Thuốc Pectomucil: Diệt tận gốc nguyên nhân gây mụn trứng cá

Thuốc Pectomucil là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Korean Drug Co., Ltd.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang mềm.

Thành phần

Thuốc Pectomucil có thành phần chính là 

– Isotretinoin 20mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính trong công thức

Isotretinoin là một dạng Vitamin A có tác dụng làm giảm bài tiết và kích thước của các tuyến bã nhờn dưới da, giảm hoạt động của vi khuẩn. Từ đó điều trị tận gốc mụn trứng cả, đặc biệt là mụn trứng cá thể nặng, không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác kể cả sử dụng kháng sinh.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

– Mụn trứng cá thể nặng, không hiệu quả khi áp dụng các phương pháp điều trị thông thường, gây biến dạng khuôn mặt, để lại sẹo xấu.

– Mụn lâu năm.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Sử dụng thuốc trong bữa ăn với lượng nước vừa đủ.

– Nên dùng đều đặn mỗi ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

Liều dùng

– Mức liều được tính toán theo cân nặng. Liều tham khảo 0.5 – 1mg/kg cân nặng mỗi ngày. 

– Đối với trường hợp bệnh nặng, nốt mụn xuất hiện ở lưng, ngực thay vì mặt có thể sử dụng liều tối đa 2mg/kg cân nặng mỗi ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: sử dụng trong bữa ăn tiếp theo khi nhớ ra. Không sử dụng gấp đôi liều khi quên.

Quá liều: 

– Triệu chứng: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, kích ứng da, mẩn ngứa, tăng áp lực nội sọ…

– Xử lý: 

+ Ngưng sử dụng thuốc ngay khi có triệu chứng ngộ độc.

+ Liên hệ bác sĩ để có các biện pháp xử lý kịp thời. 

+ Trong vòng 2 giờ đầu sau khi ngộ độc, có thể giảm hấp thu thuốc bằng cách rửa dạ dày.

– Theo dõi:

+ Quá trình tăng áp lực hộp sọ.

+ Thử thai đối với phụ nữ có triệu chứng mang thai trong vòng 1 tháng kể từ khi bị ngộ độc. Cân nhắc về việc có tiếp tục mang thai hay không.

+ Kiểm tra nồng độ Isotretinoin và các chất chuyển hóa trong máu.

Chống chỉ định

Thuốc không được phép sử dụng trong các trường hợp sau:

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 

– Bệnh nhân bị suy gan, suy thận, ngộ độc Vitamin A.

– Sử dụng phối hợp với Tetracyclin.

– Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có dự định mang thai gần thời gian điều trị.

– Không sử dụng máu của bệnh nhân đang sử dụng hoặc sử dụng thuốc trong vòng 1 tháng trước khi hiến máu với phụ nữ có thai hoặc đang trong thời gian dự định có thai.

Tác dụng không mong muốn

Một số báo cáo về tác dụng phụ thường gặp của thuốc như sau:

– Triệu chứng thừa Vitamin A: khô da, nứt môi, chảy máu cam, viêm kết mạc, không sử dụng được kính áp tròng…

– Dạ, niêm mạc: phát ban, mẩn ngứa, viêm da, teo móng, nổi u hạt…

– Hệ cơ, xương: đau cơ, đau khớp, tăng sinh xương…

– Thần kinh trung ương: rối loạn hành vi, động kinh, trầm cảm, đau đầu, tăng áp lực hộp sọ…

– Giác quan: giảm thính lực, rối loạn tầm nhìn, đục thủy tinh thể, viêm giác mạc…

– Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, hồi tràng, kết tràng, chảy máu đường tiêu hóa…

– Gan, mật: 

+ Tăng men gan là một triệu chứng tạm thời và có hồi phục sau khi ngừng thuốc.

+ Một số trường hợp có thể gây viêm gan, cần phải giảm liều hoặc ngừng thuốc dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

– Hô hấp: co thắt phế quản.

– Tuần hoàn: gây giảm bạch cầu, hồng cầu, tăng hoặc giảm tiểu cầu, tăng tốc độ máu lắng.

– Tăng Triglyceride máu.

– Giảm Triglyceride HDL.

Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.

Tương tác thuốc   

Một số tương tác của thuốc và một số thuốc khác đã được báo cáo như sau:

– Khi dùng chung thuốc với Vitamin A làm tăng tác dụng phụ và nguy cơ ngộ độc do thừa Vitamin A.

– Phối hợp thuốc với Tetracyclin làm tăng áp lực nội sọ.

– Thuốc làm giảm tác dụng của Progesterone liều thấp khi sử dụng đồng thời. Do đó, không sử dụng Progesterone trong thời gian điều trị.

– Phenytoin: làm giảm tác dụng của thuốc khi dùng chung.

– Ketoconazole: cần điều chỉnh liều vì có khả năng bị tích lũy thuốc do tăng hàm lượng Corticosteroid khi dùng phối hợp.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Isotretinoin đã được nghiên cứu và chứng minh có nguy cơ gây quái thai ở phụ nữ và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi ở bất cứ mức liều nào.

– Một số bất thường trên thai nhi có thể kể đến như: não úng thủy, tật đầu nhỏ,  dị tật ở tai, teo nhãn cầu, dị tật tim bẩm sinh…

– Isotretinoin có tính ưa Lipid, bài tiết qua đường sữa mẹ, gây ảnh hưởng đến đứa trẻ.

Vì những lý do trên, thuốc không được phép sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có dự định mang thai trong thời gian gần đợt điều trị. Để đảm bảo an toàn và tránh sự cố đáng tiếc xảy ra, cần áp dụng các biện pháp tránh thai trong suốt quá trình điều trị.

Những người lái xe và vận hành máy móc

– Do một số tác dụng phụ lên thần kinh trung ương, thị giác, thính giác, bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

– Khi có triệu chứng bất thường, cần tạm dừng công việc, liên hệ bác sĩ để tìm cách xử lý.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Để xa tầm tay của trẻ.

Thuốc Pectomucil giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán rộng rãi tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau dao đồng từ 400.000 – 430.000 đồng. Để mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý cũng như nhận được sự tư vấn hợp lý từ các dược sĩ, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng qua website.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Tác dụng tốt đối với mụn trứng cá thể nặng.

– Điều trị tận gốc mụn trứng cá.

Nhược điểm

– Nhiều tác dụng phụ nguy hiểm.

– Phải cân nhắc kỹ tỉ lệ rủi ro/lợi ích.

Thuốc Pectomucil được chỉ định để điều trị mụn trứng cá nặng, không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác, kể cả sử dụng kháng sinh. Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?