Thuốc Peritol 4mg: Điều trị triệt để bệnh dị ứng, đau đầu

Thuốc Peritol 4mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Egis Pharmaceuticals Private Limited Company.

9900 Körmend, Mátyás király út, 65 Hungary.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Một viên Peritol 4mg gồm có:

– Cyproheptadine hydrochloride 4mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Cyproheptadine HCl

– Cyproheptadine HCl là một chất ức chế thụ thể Serotonin và Histamin, có tác dụng kháng cholinergic và an thần.

– Cyproheptadine được biết đến là hoạt chính giúp điều trị tốt các bệnh mề đay mãn tính, nhức đầu cấp tính.

Chỉ định

Thuốc Peritol 4mg được dùng trong các trường hợp sau:

– Các bệnh dị ứng, ngứa có nhiều nguyên nhân khác nhau:

+ Mày đay, phù dị ứng, eczema.

+ Viêm da, viêm mũi dị ứng.

+ Ngứa do côn trùng cắn.

– Đau đầu do mạch máu:

+ Đau nửa đầu.

+ Đau đầu do Histamin.

Cách dùng

Cách sử dụng

Uống cùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Không dùng với các nước khác khi – không có chỉ định của bác sĩ.

– Thời điểm dùng: dùng sau bữa ăn.

– Nếu bắt đầu điều trị, dùng liều đầu tiên vào sau bữa tối.

Liều lượng

Tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh nhân, thuốc Peritol 4mg có liều dùng cụ thể như sau:

– Người lớn: 

+ Bệnh mày đay mãn tính: ½ viên x 3 lần/ngày.

+ Đau đầu mãn tính: liều ban đầu 1 viên/lần. Sau 30 phút cơn đau đầu chưa dứt thì uống thêm 1 viên.

+ Liều duy trì trong cơn đau nửa đầu: thông thường liều ngăn cơn đau đầu tái phát cách nhau từ 4-6 giờ. Liều tối đa: 32 mg/ngày.

– Trẻ em:

+ Trẻ từ 2-6 tuổi: ½ viên nén x 2-3 lần/ngày. Liều tối đa: 12 mg/ngày.

+ Trẻ từ 7-14 tuổi: 1 viên x 2-3 lần/ngày. Liều tối đa: 16 mg/ngày.

+ Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

Cách xử trí khi quá liều, quên liều

Nếu quên uống một liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu liều quên gần kề liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều này. Không dùng 2 liều cùng một lúc.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: buồn ngủ, hôn mê, co giật, giãn đồng tử, khô miệng, rối loạn tiêu hóa.

+ Xử trí: thông báo ngay cho bác sĩ và đến bệnh viện gần nhất để có biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Peritol 4mg trong những trường hợp sau:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Người có cơn hen cấp tính.

– Glocom hoặc các bệnh liên quan tăng nhãn áp.

– Trẻ em dưới 2 tuổi.

– Bệnh nhân bị bí tiểu (phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn cổ bàng quang).

– Người đang sử dụng thuốc chống trầm cảm.

– Phụ nữ có thai.

– Người già suy kiệt, bệnh nhân không thể tự vận động (trên 65 tuổi).

Tác dụng không mong muốn

Thuốc Peritol 4mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:

– Rối loạn huyết học.

– Tăng cân nhanh, nhịp tim nhanh bất thường, đánh trống ngực.

– Buồn ngủ, ngủ gà, chóng mặt, rối loạn vận động.

– Run, đau và tê đầu chi, co giật.

– Mắt mờ, rối loạn điều tiết mắt.

– Viêm tai trong, chóng mặt, ù tai, khô miệng.

– Chảy máu cam, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.

– Bí tiểu, ban đỏ, biếng ăn.

– Hạ huyết áp, mệt mỏi, vàng da và mắt.

– Nhầm lẫn, ảo giác, dễ bị kích động, mất ngủ.

Nếu gặp phải tình trạng như trên, báo ngay với bác sĩ để được tham vấn và có biện pháp điều trị kịp thời.

Tương tác thuốc

Người bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc Peritol 4mg đồng thời với các thuốc sau:

– Thuốc ức chế MAO: làm tăng và kéo dài tác dụng của Cyproheptadin gây khô miệng, giãn đồng tử, táo bón, bí tiểu,…

– Thuốc ngủ, thuốc an thần: tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ.

– Thuốc chống trầm cảm thuốc nhóm Serotonin: tăng triệu chứng của bệnh trầm cảm.

– Rượu, thức uống có cồn: làm tăng tác dụng phụ của thuốc lên thần kinh trung ương như buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai:

+ Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai. Nguy cơ có thể xảy ra tác dụng xấu chưa được biết biết đến rõ ràng.

+ Hãy cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

– Bà mẹ đang cho con bú: không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không mặc dù chưa thấy bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng. Tuy vậy, hãy cẩn trọng khi sử dụng thuốc, tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Khi bắt đầu sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể xảy ra tình trạng chóng mặt, buồn ngủ. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ.

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.

– Để tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Peritol 4mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc hiện được bán tại rất nhiều cơ sở bán thuốc trên toàn quốc với mức giá khác nhau. Để mua được thuốc với chất lượng tốt, cũng như giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi thông qua website hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Giá cả hợp lý, phù hợp với bệnh nhân.

– Hiệu quả điều trị bệnh cao.

– Dạng viên nén, dễ sử dụng và bảo quản.

Nhược điểm

– Chưa có nghiên cứu rõ ràng đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

– Không dùng được cho trẻ em dưới 2 tuổi.

– Gây ảnh hưởng đến đối tượng lái xe, vận hành máy móc.

– Nhiều tương tác thuốc, nhiều tác dụng phụ cần chú ý.

Thuốc Peritol 4mg là thuốc điều trị các bệnh dị ứng, ngứa, đau đầu do mạch máu. Thuốc giá bao nhiêu? Dùng cho trẻ em được không? Tác dụng không mong muố