Thuốc Plendil Plus: Những thông tin cần biết trước khi dùng

Thuốc Plendil Plus là thuốc gì?

Nhà sản xuất

AstraZeneca AB.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 30 viên.

Dạng bào chế

Viên nén phóng thích kéo dài.

Thành phần

Mỗi viên thuốc Plendil Plus có chứa thành phần:

– Felodipin 5mg.

– Metoprolol succinat 47,5mg.

– Tá dược: Chất màu (Dioxyd titan E171, Oxyd sắtt E172), Lactose khan, Propyl gallat, Silicon dioxyd dạng keo, Paraffin, Hypromellose, Cellulose vi tinh thể, Ethyl cellulose, Hydroxypropylcellulose, Nati nhôm silicat, Macrogol, Nati stearyl fumarat, Macrogolglycerol hydroxystearat vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

– Felodipin: thuộc nhóm chẹn kênh Canxi, chống tăng huyết áp cả ở tư thế nằm và ngồi, lúc nghỉ hoặc gắng sức. Cơ chế tác dụng:

+ Giảm sức cản mạch máu ngoại biên, đặc biệt trên tiểu động mạch.

+ Giãn cơ trơn đường hô hấp.

+ Thải Natri và lợi tiểu.

– Metoprolol: ức chế chọn lọc trên thụ thể Beta-1. Nhờ khả năng:

+ Ức chế co bóp và dẫn truyền co bóp cơ tim.

+ Giảm ảnh hưởng của Catecholamin liên quan đến stress tinh thần và thể lực.

+ Ngăn chặn tác động của Epinephrine lên các thụ thể Beta-1 trong mô tim.

Chỉ định

Khi cần phối hợp dược chất có tác dụng chẹn Beta với chất đối kháng Canxi để điều trị bệnh tăng huyết áp.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Nuốt nguyên viên với một cốc nước. Không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc.

– Có thể uống cùng bữa ăn nhẹ ít tinh bột và chất béo hoặc khi bụng đói.

– Thời điểm uống: vào buổi sáng.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

– Liều thông thường 1 viên/lần/ngày. 

– Nếu cần thiết, có thể tăng liều đến 1 viên/lần, ngày 2 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều:

+ Nếu muộn hơn 12 giờ so với liều dùng đã quên, thì bỏ qua nó và uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi thuốc để bù liều.

– Khi quá liều:

+ Felodipin: Ở trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi với liều 10mg gây nhiễm độc nhẹ. Với liều 150-250mg trên 18 tuổi có thể ảnh hưởng đến tuần hoàn ngoại biên với biểu hiện nhịp tim chậm, tụt huyết áp, rung nhĩ, choáng váng, nhức đầu,…

+ Metoprolol: có triệu chứng bất tỉnh, run nhẹ, buồn nôn,nôn, co thắt phế quản, vã mồ hôi,… Ở người lớn có thể gây tử vong với liều 7,5mg. 

+ Xử lý: đến ngay trung tâm y tế để có biện pháp xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Plendil Plus không được sử dụng cho những trường hợp sau:

– Quá mẫn với Felodipin, Metoprolol, các Dihydropyridin, thuốc ức chế Beta hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

– Trẻ em dưới 18 tuổi.

– Nhồi máu cơ tim cấp hoặc đang nghi ngờ.

– Tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ thất độ II, III.

– Các cơn đau thắt ngực không ổn định.

– Suy tim mất bù không ổn định.

– Đang điều trị ngắt quãng hoặc liên tục với chất chủ vận Beta.

– Tụt huyết áp, nhịp tim chậm có triệu chứng.

– Sốc do tim.

– Vấn đề mạch máu ngoại biên nặng có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng.

– Hội chứng suy nút xoang.

– Nghi ngờ nhồi máu cơ tim cấp tính.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp:

+ Choáng váng.

+ Phù mắt cá chân.

+ Nhức đầu.

+ Mặt đỏ.

+ Buồn nôn.

+ Tăng cân.

+ Mệt mỏi.

– Ít gặp:

+ Sốt.

+ Nổi ban, ngứa.

+ Hồi hộp.

+ Đường huyết tăng.

+ Tim đập nhanh.

– Hiếm gặp:

+ Đau cơ, khớp.

+ Ngất thứ phát do hạ huyết áp quá mức.

+ Rối loạn chức năng tình dục.

– Rất hiếm gặp:

+ Tụt huyết áp kèm nhịp tim nhanh.

+ Viêm mạch tăng bạch cầu.

+ Làm nặng thêm các cơn đau tức ngực mãn tính.

+ Tiểu thường xuyên.

+ Tiểu cầu giảm.

+ Vã mồ hôi, rụng tóc.

+ Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, phù ở môi, lưỡi.

+ Sưng nướu răng.

+ Men gan tăng.

Nếu thấy các tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác khi dùng thuốc, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc sau:

– Liên quan đến Metoprolol:

+ Dẫn xuất của acid Barbituric, Rifampicin: làm giảm chuyển hóa nhẹ của Metoprolol.

+ Diltazem, Amiodaron, Digitalis glycoside: ức chế chức năng nút xoang và dẫn truyền nhĩ-thất, làm chậm nhịp tim rõ rệt.

+ Chất chẹn Beta khác như thuốc nhỏ mắt, thuốc ức chế MAO: hiệp đồng tác dụng dẫn đến tăng độc tính Metoprolol.

+ Thuốc ức chế Cyp2D6: thay đổi nồng độ Metoprolol trong huyết thanh.

+ Phenylpropanolamin: tăng huyết áp tâm trương, có thể tăng huyết áp kịch phát.

+ Propafenon, Diphenhydramin, Quinidin: tăng nồng độ và độc tính của Metoprolol.

+ Epinephrine: chậm nhịp tim và tăng huyết áp rõ rệt.

+ Thuốc điều trị loạn nhịp tim nhóm I: ức chế co bóp cơ tim, làm trầm trọng các phản ứng phụ ở bệnh nhân suy giảm chức năng thất trái.

+ Clonidin khi ngưng đột ngột làm huyết áp tăng mạnh khi dùng phối hợp.

– Liên quan đến Felodipin: 

+ Chất cảm ứng Cytochrom P450 như Phenytoin,  Carbamazepin,… tăng chuyển hóa Felodipin.

+ Chất ức chế Cytochrom P450, nước bưởi: thuốc kháng nấm Azol, kháng sinh nhóm Macrolid,…

+ Làm tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết tương.

+ Cyclosporin làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong của Felodipin.

Báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và tình trạng sức khỏe để được tư vấn và đảm bảo an toàn, tránh các tương tác có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Trong thai kỳ: Có một số báo cáo cho biết xuất hiện:

+ Tổn thương bào thai, ức chế co sớm trong tử cung trong các nghiên cứu trên động vật.

+ Khi người mẹ giảm tưới máu tử cung, tụt huyết áp có nguy cơ giảm Oxy ở bào thai.

+ Chậm nhịp tim ở bào thai, trẻ sơ sinh hoặc đang bú mẹ.

Do đó, không được sử dụng cho đối tượng này, trừ khi thực sự cần thiết.

– Cho con bú: Thuốc được bài tiết vào trong sữa mẹ, chưa chứng minh được an toàn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy, nên cân nhắc việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây chóng mặt, nhức đầu,… có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung khi điều khiển tàu xe, vận hành máy móc. Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Tránh ánh sáng.

– Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Thuốc Plendil Plus giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Để biết thêm những thông tin khác về thuốc, liên hệ ngay với chúng tôi thông qua Ưebsite hoặc số Hotline. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp, giải đáp những thắc mắc, đồng thời luôn cam kết bán sản phẩm chính hãng với giá cả hợp lý nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Dạng viên nén, thuận tiện khi sử dụng và bảo quản.

– Phối hợp 2 dược chất đem lại hiệu quả nhanh.

Nhược điểm

– Không được sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.

– Tương tác với nhiều thuốc khác.

– Gặp nhiều tác dụng không mong muốn.

Thuốc Plendil Plus là sự phối hợp Felodipin, Metoprolol giúp tăng hiệu quả điều trị cao huyết áp. Hậu quả nghiêm trọng nếu uống không đúng cách. Giá bao nhiêu?