Thuốc Polebufen: giải pháp cho giảm đau, hạ sốt, chống viêm

Thuốc Polebufen là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Medana Pharma Spółka Akcyjna.

57, Polskiej Organizacji Wojskowej, 98-200 Sieradz Poland.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 120ml.

Dạng bào chế

Hỗn dịch uống.

Thành phần

Thuốc Polebufen có chứa những thành phần sau:

– Ibuprofen 100mg/5ml.

– Tá dược vừa đủ 120ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Ibuprofen

– Ibuprofen là thuốc thuộc nhóm NSAID, là dẫn xuất của acid Propionic. Dùng để giảm đau, hạ sốt chống viêm.

– Cơ chế: ức chế Enzym Prostaglandin Synthetase, ngăn cản quá trình tổng hợp PG, Thromboxan. Đồng thời, cũng ức chế Prostacyclin ở thận, tăng ứ nước ở thận.

– Có tác dụng hạ sốt mạnh hơn Aspirin, tác dụng chống viêm mạnh và hiệu quả trong điều trị viêm khớp dạng thấp, lo âu, căng thẳng.

Chỉ định

Thuốc Polebufen được chỉ định trong các trường hợp sau:

– Giảm đau cơ từ nhẹ đến trung bình, triệu chứng đau đầu, đau tai, đau răng, đau lưng.

– Dùng khi có chấn thương nhỏ như bong gân,…

– Giảm đau, chống viêm trong điều trị đau bụng kinh, đau dây thần kinh, đau sau phẫu thuật, viêm khớp dạng thấp.

– Một số tình trạng viêm như viêm Burs, viêm Tenisynov, viêm gân, đau thắt lưng.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Thời điểm uống: cùng hoặc không cùng với thức ăn.

– Dùng dụng cụ đong một lượng hỗn dịch đủ liều, rồi uống trực tiếp. Chú ý lắc đều trước khi dùng.

Liều lượng

Tùy thuộc vào từng bệnh khác nhau, dùng theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ. Có thể tham khảo liều dùng như sau:

Đối với người lớn, người già, trẻ em trên 12 tuổi:

– Liều khuyến cáo: 10-20ml/lần, ngày uống không quá 3 lần.

– Khoảng cách giữa 2 liều dùng từ 4-6 giờ.

Trẻ em dưới 12 tuổi, ngày dùng không quá 4 lần:

– Trẻ 3-6 tháng nặng hơn 5kg: 2,5ml/lần.

– Trẻ từ 6- 11 tháng tuổi: 2,5ml/lần.

– Trẻ từ 1-4 tuổi: 5ml/lần.

– Trẻ từ 4-7 tuổi: 7,5ml/lần.

– Trẻ từ 7-12 tuổi: 10ml/lần.

– Không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Quá liều và xử trí khi quên liều:

Quên liều:

– Khi quên uống thuốc, uống ngay thuốc khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm nhớ ra gần liều kế tiếp, bỏ qua liều này, dùng thuốc theo lịch trình cũ.

– Không dùng 2 liều cùng lúc.

Quá liều:

– Triệu chứng: nôn, buồn nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, buồn ngủ, ù tai, nhức đầu, thậm chí gây xuất huyết tiêu hóa, hôn mê, co giật.

– Xử trí: khi xuất hiện những biểu hiện như trên, liên hệ với bác sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Polebufen trong các trường hợp sau:

– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân từng có phản ứng quá mẫn như hen suyễn, viêm mũi, phù mạch, nổi mề đay,…

– Tiền sử loét dạ dày hoặc xuất huyết dạ dày.

– Suy gan, suy thận, suy tim nặng.

– 3 tháng cuối thai kỳ.

– Bệnh di truyền không dung nạp Fructose.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc, có thể gặp phải tác dụng phụ như sau:

– Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu.

– Tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, nôn, đau đầu.

– Viêm màng não, suy thận cấp.

– Rối loạn gan, rối loạn tạo máu, phù.

– Tăng huyết áp, suy tim.

– Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, viêm dạ dày cấp.

Nếu bạn thấy những biểu hiện bất thường như trên, báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ để được tham vấn và có biện pháp xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi sử dụng thuốc Polebufen với các thuốc sau:

– Thuốc chống đông máu: tăng cường tác dụng chống đông máu.

– Thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu: Ibuprofen làm tăng tác dụng của 2  loại thuốc này, thậm chí gây độc trên thận.

– Corticosteroid, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc ức chế chọn lọc Serotonin: tăng nguy cơ loét dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa.

– Các Glycosid tim: trầm trọng thêm suy tim.

– Cyclosporin, Tacrolimus: tăng nguy cơ nhiễm độc trên thận.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai:

– Đã có báo có cho thấy, trong 6 tháng đầu thai kỳ không gây ảnh hưởng, tuy nhiên dùng thuốc trong 3 tháng cuối có thể gây đóng ống động mạch ở trẻ.

– Không nên dùng thuốc khi đang thai nghén.

Bà mẹ cho con bú: thuốc có bài tiết qua sữa mẹ với lượng rất nhỏ, không gây ảnh hưởng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc nhìn mờ làm giảm khả năng làm việc của người lái xe, vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng.

– Nhiệt độ từ 15 – 30 độ C.

– Để tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Polebufen mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc được bán tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Hãy liên hệ với chúng tôi thông qua website hoặc số hotline để được tư vấn và có những ưu đãi tốt về giá thuốc.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Giúp giảm thiểu nhanh chóng các triệu chứng viêm, đau.

– Dạ thuốc dễ sử dụng và bảo quản.

Nhược điểm

– Không dùng được trên phụ nữ có thai và trẻ dưới 3 tháng tuổi.

– Dạng thuốc là hỗn dịch, nên độ ổn định kém, và khi phân liều cần dùng dụng cụ, khó phân liều đúng.

Thuốc Polebufen là thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ sốt mạnh trong cơn đau từ nhẹ đến nặng, đau hậu phẫu, đau tai,… Cách sử dụng? Chống chỉ định?