Thuốc Pradaxa 150mg - Liệu pháp phòng ngừa nguy cơ tai biến

Thuốc Pradaxa 150mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Boehringer Ingelheim pharma GmbH & Co. KG.

Địa chỉ: Binger Str. 173 55216 Ingelheim am Rhein, Đức

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần

Mỗi viên nang cứng chứa:

– Dabigatran etexilate 150 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Dabigatran trong công thức

– Giảm nguy cơ tai biến, đột quỵ ở những người bị rối loạn nhịp tim.

– Điều trị rung nhĩ do nguyên nhân ngoài van tim.

– Ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng/gối.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

– Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống, giảm tử vong do tắc mạch máu ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim.

– Ngăn ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) ở bệnh nhân phẫu thuật thay thế toàn bộ khớp háng hoặc khớp gối.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Uống nguyên viên thuốc.

– Có thể uống trước, trong hoặc sau khi ăn mà không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.

Liều dùng

Dùng theo chỉ định của bác sĩ, có thể tham khảo liều sau:

Người lớn dùng với mục đích phòng ngừa TTHKTM:

– Sau phẫu thuật thay thế khớp gối:

+ Bắt đầu điều trị: 1 – 4 giờ sau phẫu thuật, uống 1 viên duy nhất.

+ Không dùng thuốc ngay sau phẫu thuật nếu việc cầm máu chưa được bảo đảm. Nên bắt đầu điều trị từ ngày thứ hai với liều 2 viên/lần/ngày x 10 ngày.

– Sau phẫu thuật thay khớp háng:

+ Liều bắt đầu điều trị: 1 – 4 giờ sau phẫu thuật với một viên duy nhất.

+ Không dùng thuốc ngay sau phẫu thuật nếu việc cầm máu chưa được bảo đảm. Nên bắt đầu điều trị với liều duy trì từ ngày thứ hai liều 2 viên/lần/ngày trong 28 – 35 ngày.

– Dự phòng đột quỵ, TTHTMM và hạn chế nguy cơ gây tử vong ở bệnh nhân rung nhĩ liên quan đến mạch máu:

+ 150mg x 2 lần/ngày, điều trị trong thời gian dài.

+ Dùng thuốc Pradaxa hàm lượng 110mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu tăng.

– Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) cấp, thuyên tắc phổi, ngăn ngừa tử vong liên quan: 

+ 1 viên/lần, 2 lần/ngày sau khi điều trị kết hợp với thuốc chống đông đường tiêm trong ít nhất 5 ngày.

+ Nên điều trị liên tục trong 6 tháng.

– Phòng ngừa DVT và/hoặc thuyên tắc phổi tái phát và tử vong liên quan: 

+ 1 viên 150mg x 2 lần/ngày.

+ Có thể điều trị ngắn hoặc dài hạn tùy thuộc tình trạng của từng bệnh nhân.

Trẻ em:

Chưa có nghiên cứu ở bệnh nhân <18 tuổi. Không nên dùng thuốc cho đối tượng này.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

+ Nếu quên 1 liều, dùng sớm nhất khi nhớ ra.

+ Nếu liều quên gần tới liều tiếp theo thì bỏ qua liều đó và dùng liều tiếp theo như bình thường.

+ Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

– Quá liều: 

+ Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, máu khó đông.

+ Báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ và đến cơ sở y tế gần nhất để được giúp đỡ.

+ Tuỳ thuộc mức độ nghiêm trọng, các nhân viên y tế sẽ tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Chống chỉ định

Không sử dụng cho các trường hợp sau:

– Quá mẫn với Dabigatran và các thành phần tá dược của thuốc.

– Bệnh nhân suy thận nặng.

– Các biểu hiện chảy máu, người bệnh có cơ địa chảy máu, khó đông máu do dùng thuốc.

– Điều trị kết hợp với Ketoconazole hấp thu toàn thân.

– Bệnh nhân đặt van tim nhân tạo cơ học.

Tác dụng không mong muốn

– Nghiên cứu cho thấy, chảy máu là triệu chứng thường gặp nhiều nhất ở bệnh nhân điều trị ngắn hạn trong phẫu thuật thay khớp gối/háng.

– Ngoài ra, còn có thể gặp các tác dụng phụ sau:

+ Thiếu máu, giảm tiểu cầu.

+ Phản ứng quá mẫn.

+ Chảy máu mũi, ho ra máu, xuất huyết da.

+ Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu.

+ Loét dạ dày.

+Tụ máu khớp.

Nếu có các phản ứng bất thường xảy ra, cần báo ngay với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Tương tác thuốc

– Dronedarone làm tăng hấp thu Dabigatran đường uống.

– Các thuốc Aspirin, Ibuprofen, Heparin, Warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu, trường hợp nguy hiểm có thể dẫn đến xuất huyết nặng và tăng nguy cơ tử vong.

– Rifampicin làm giảm nồng độ Dabigatran trong máu, làm thuốc kém hiệu quả hơn trong việc ngăn ngừa cục máu đông.

Liệt kê các thuốc và thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác đang sử dụng để bác sĩ/dược sĩ được biết và tư vấn, điều chỉnh phù hợp, tránh các tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Hiện chưa có báo cáo lâm sàng về ảnh hưởng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Nên thận trọng khi sử dụng. Cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc ở người lái xe và vận hành máy móc. Tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Lưu ý đặc biệt khác

– Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

– Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc với đối tượng dưới 18 tuổi. Khuyến cáo không nên dùng thuốc ở độ tuổi này.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Pradaxa 150mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Trên thị trường hiện nay, thuốc được bán ở nhiều mức giá khác nhau, dao động từ 1.010.000 – 1.200.000 đồng/hộp. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay qua hotline để mua được sản phẩm chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Thuốc được sản xuất trên công nghệ hiện đại, tiên tiến của châu Âu.

– Tác dụng điều trị nhanh chóng, hiệu quả.

Nhược điểm

– Giá thành cao, ảnh hưởng kinh tế người dùng.

– Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Thuốc Pradaxa 150mg tác dụng phòng ngừa đột quỵ, tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Lưu ý khi sử dụng. Liều dùng? Thuốc có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?