Thuốc Rifampicin INH 250mg: giải pháp hiệu quả cho bệnh lao

Thuốc Rifampicin INH 250mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang.

Thành phần

Thuốc Rifampicin INH 250mg có thành phần:

– Rifampicin 150mg.

– Isoniazid 100mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

– Rifampicin là thuốc kháng sinh có khả năng diệt vi khuẩn nhờ vào tác dụng ức chế RNA–Polymerase bằng cách tạo phức với enzym này.

– Isoniazid là thuốc kháng lao được lựa chọn ưu tiên trong các phác đồ điều trị lao. Thuốc tác dụng trên M.Tuberculosis cùng một số Mycobacterium không điển hình khác.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định để điều trị các thể của bệnh lao phổi và lao ngoài phổi.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc dùng đường uống.

– Uống thuốc cách xa bữa ăn (trước 1 tiếng hoặc sau 2 tiếng). Nếu bị kích ứng đường tiêu hóa, nên uống sau khi ăn.

– Uống cùng với 1 ly nước đầy.

Liều dùng

– Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

– Liều khuyến cáo: uống 3-4 viên mỗi lần, ngày một lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: dùng lại liều đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ và uống tiếp như lịch trình. Không uống gấp đôi liều.

– Quá liều:

+ Rifampicin:

  • Triệu chứng: ngủ lịm, buồn nôn, gan to. Ngoài ra, uống thuốc có thể làm cho nước tiểu, phân, nước bọt, nước mắt màu đỏ nâu.
  • Xử trí: rửa dạ dày, dùng than hoạt, dùng thuốc bài niệu. Tốt nhất là gọi điện cho bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

+ Isoniazid:

  • Triệu chứng: buồn nôn, chóng mặt, ảo giác, nói ngọng, chết.
  • Xử trí: trước hết phải duy trì hô hấp cho người bệnh. Có thể tiêm Diazepam tĩnh mạch để trị co giật. Tốt nhất là gọi điện cho bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc cho các đối tượng sau:

– Người có tiền sử bị mẫn cảm với Rifampicin, Isoniazid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Người bệnh viêm gan, suy gan nặng.

– Người bệnh động kinh, viêm đa dây thần kinh.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp:

+ Rối loạn tiêu hóa.

+ Vàng da.

+ Đau bụng.

+ Buồn nôn.

+ Chán ăn.

+ Viêm dây thần kinh.

– Ít gặp:

+ Ngủ gà.

+ Mệt mỏi.

+ Thiếu máu.

+ Co giật.

+ Điều hòa kém.

– Hiếm gặp:

+ Rét run.

+ Sốt.

+ Viêm đại tràng.

+ Ban da.

+ Khó thở.

+ Yếu cơ.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc đã được tìm thấy như sau:

– Paracetamol, rượu: tăng độc tính cho gan.

– Phenytoin, Ketoconazole, Erythromycin: Rifampicin INH 250mg làm giảm tác dụng các thuốc trên.

– Các Antacid: giảm hấp thu của Rifampicin INH 250mg.

– Corticoid: tăng thải trừ Isoniazid.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Đối với phụ nữ mang thai: dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai ký có thể gây xuất huyết. Vì thế cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng thuốc cho đối tượng này.

– Đối với bà mẹ cho con bú: thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng làm việc. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Rifampicin INH 250mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Rifampicin INH 250mg đang được bày bán trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Nếu có nhu cầu mua thuốc xin hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline để mua được thuốc với chất lượng thuốc tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.

– Thuốc có tác dụng tốt, đem lại hiệu quả điều trị mong muốn.

Nhược điểm

– Thuốc chịu ảnh hưởng của thức ăn.

– Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ.

– Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc.

Thuốc Rifampicin INH 250mg với hai thành phần chính là Rifampicin và Isoniazid được sử dụng để điều trị các thể của bệnh lao phổi và lao ngoài phổi. Là thuốc gì