Thuốc Rodogyl: Lựa chọn trị viêm răng miệng từ chuyên gia

Thuốc Rodogyl là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Sanofi S.P.A.

Địa chỉ: S.S.17 Km 22, 67019 Scoppito (AQ) Italy.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc có chứa:

– Spiramycin 750000 IU.

– Metronidazole 125 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

– Spiramycin

+ Là kháng sinh nhóm Macrolid, có tác dụng kháng khuẩn chủ yếu trên vi khuẩn gram dương.

+ Cơ chế tác dụng: ngăn cản tổng hợp protein, kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn.

+ Một số chủng vi khuẩn gram dương nhạy cảm với kháng sinh: Staphylococcus, Pneumococcus, Streptococcus, Enterococcus…

+ Không có tác dụng trên vi khuẩn đường ruột gram âm.

– Metronidazole

+ Đây là kháng sinh nhóm Nitro-5-imidazole, có hoạt tính trên amip, Giardia, vi khuẩn kỵ khí.

+ Có tác dụng mạnh trên các chủng vi khuẩn Entamoeba histolytica, Trichomonas vaginalis, Bacteroides.

+ Dùng kết hợp với các chất kháng khuẩn khác mới có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.

+ Đường uống được chỉ định đặc biệt với các nhiễm khuẩn răng miệng.

Chỉ định

Thuốc dùng cho các trường hợp:

– Nhiễm khuẩn răng miệng: viêm xoang miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái diễn, viêm quanh chân răng, viêm mô dưới da hàm dưới, áp xe răng, viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nước bọt dưới hàm, viêm lợi, viêm miệng.

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin gây ra.

– Dự phòng nhiễm trùng tại chỗ trong phẫu thuật răng miệng.

– Dự phòng viêm màng não do chúng Meningococcus khi không dùng được Rifampicin.

Cách dùng thuốc

Cách sử dụng

– Uống nguyên viên thuốc với ly nước đầy, không nhai hoặc nghiền.

– Vì thức ăn giảm hấp thu thuốc, nên uống thuốc trước ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau ăn 3 giờ.

Liều dùng

Để việc điều trị đạt hiệu quả cao, cần tuân thủ theo sự kê đơn của thầy thuốc.

– Điều trị viêm răng miệng và dự phòng sau phẫu thuật:

+ Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2-3 lần. Nhiễm khuẩn nặng có thể tăng lên 8 viên/ngày.

+ Trẻ em 6-10 tuổi: 2 viên/ngày.

+ Trẻ em từ 10-15 tuổi: 3 viên/ngày.

– Dự phòng viêm màng não do chủng Meningococcus:

+ Người lớn: 4 viên, cứ 12 giờ một lần.

+ Trẻ em trên 10: 75000 IU/kg thể trọng, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

– Nếu quên liều, người bệnh hãy uống liều khác thay thế, không dùng gấp đôi liều. Có thể bỏ qua liều đã quên nếu sắp đến giờ liều sau.

– Nếu quá liều:

+ Sẽ xảy ra các dấu hiệu như buồn nôn, nôn mửa, mẩn ngứa, dị ứng…

+ Hãy đến bệnh viện để được điều trị triệu chứng vì không có thuốc giải độc Spiramycin và Metronidazol.

Chống chỉ định

Thuốc không áp dụng điều trị cho đối tượng:

– Người dị ứng với kháng sinh nhóm Macrolid, Imidazol và bất kỳ thành phần tá dược có trong thuốc.

– Trẻ em dưới 6 tuổi.

– Người dùng thuốc Disulfiram, rượu, chế phẩm chứa cồn.

– Bệnh nhân không dung nạp Fructose.

Thận trọng khi dùng:

– Người bệnh thiếu men G6PD vì làm tăng nguy cơ thiếu máu tan huyết.

– Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh cần theo dõi các dấu hiệu ngoài ý muốn (chóng mặt, đau đầu, co giật).

– Người có tiền sử rối loạn huyết học nên thường xuyên xét nghiệm máu.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ xảy ra trên các cơ quan khác nhau:

– Hệ tiêu hóa: đau thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, ỉa chảy, viêm lợi, khô miệng, hiếm gặp viêm đại tràng giả mạc.

– Da và mô mềm: ngứa, nổi mẩn đỏ, hiếm gặp phù và sốc phản vệ.

– Hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, đau đầu, đau dây thần kinh ngoại biên.

– Tâm thần: ảo giác, lú lẫn.

– Gan: hiếm gặp có bất thường ở kết quả xét nghiệm chức năng.

– Huyết học: rất hiếm gặp giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan huyết.

Dù có xảy ra phản ứng bất lợi nào, hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cách xử lý.

Tương tác

Trường hợp tránh dùng đồng thời:

– Disulfiram và Metronidazol dẫn đến các cơn mê sảng cấp, ảo giác.

– Rượu, sản phẩm chứa cồn gây ra hiệu ứng giống Disulfiram.

Thận trọng khi dùng kết hợp:

– Thuốc chống đông máu dạng uống: kéo dài thời gian chảy máu.

– Giảm thải trừ Fluorouracil dẫn đến tăng độc tính.

– Giảm nồng độ Levodopa trong huyết tương.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Nghiên cứu trên số lượng lớn phụ nữ có thai dùng thuốc chứa Metronidazol và Spiramycin thấy không có sinh dị tật thai nhi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho mẹ và giảm nguy cơ cho con nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

– Vì hoạt chất bài tiết vào sữa mẹ, vì thế không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây ra một số phản ứng như lú lẫn, đau đầu, ảo giác. Do đó, nên cảnh báo với người lái xe và vận hành máy móc những dấu hiệu này và khuyên không nên làm việc nếu đang điều trị bằng thuốc.

Điều kiện bảo quản

Thuốc được bảo quản ở:

– Trong vỉ bọc kín.

– Ở nhiệt độ dưới 30 độ C, nơi thoáng mát, khô ráo.

 -Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Rodogyl mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Có thể mua thuốc tại các nhà thuốc tư nhân hoặc bệnh viện theo đơn của bác sĩ. Nếu người dùng muốn mua thuốc giá ưu đãi hơn tại quầy thì có thể liên hệ với chúng tôi qua số hotline để có sản phẩm mong muốn.

Review của khách hàng về thuốc Rodogyl

Ưu điểm

– Thuốc có xuất xứ châu Âu nên chất lượng đảm bảo.

– Do có kháng sinh kết hợp nên hiệu quả điều trị cao.

Nhược điểm

– Trẻ nhỏ không dùng được thuốc.

– Giá cao hơn các sản phẩm sản xuất trong nước.

Thuốc Rodogyl chứa Metronidazol và Spiramycin, có tác dụng kìm khuẩn gây viêm răng miệng, được sản xuất tại Ý. Vậy mua thuốc chính hãng ở đâu, giá bao nhiêu?