Thuốc Savi Dopril Plus: Hướng dẫn sử dụng hiệu quả, an toàn

Thuốc Savi Dopril Plus là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm SaVi.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên thuốc Savi Dopril Plus có chứa thành phần:

– Perindopril erbumin 4mg.

– Indapamid hemihydrat 1,25mg.

– Tá dược gồm Tinh bột biến tính 1500, Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể 102, Natri lauryl sulfat, Silic dioxyd, Magnesi stearat, Hypromellose 606, Polyethylen glycol 6000 vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

– Perindopril thuộc nhóm ức chế men chuyển ACE, ngăn chặn chuyển đổi Angiotensin I thành Angiotensin II (một chất co mạch mạnh). Từ đó, giảm nồng độ Angiotensin II, dẫn đến giãn mạch. Đồng thời làm tăng hoạt tính Renin huyết tương, giảm bài tiết Aldosterone. Vì vậy, được dùng để hạ huyết áp.

– Indapamid hemihydrat: Sulfamid lợi tiểu, được dùng trong trường hợp huyết áp cao và điều trị phù nề (giữ nước).

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

– Người có huyết áp cao không hiệu quả khi dùng đơn độc Perindopril.

– Tăng huyết áp động mạch vô căn.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Nuốt nguyên viên với một ly nước, không được nghiền hoặc nhai viên thuốc.

– Thời điểm uống: trước bữa ăn vào buổi sáng.

Liều dùng

– Người lớn:

+ Liều khởi đầu: Ngày 1 lần Perindopril 2mg và Indapamid 0,625mg (phải lựa chọn dạng bào chế phù hợp).

+ Sau đó, có thể tăng liều ngày 1 lần 1 viên thuốc Savi Dopril Plus.

– Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng.

Có thể điều chỉnh liều theo chỉ định khác của bác sĩ, dựa trên tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều: Uống bù liều sớm nhất có thể. Không uống gấp đôi lượng thuốc hoặc uống 2 liều gần nhau vì có thể gây quá liều.

– Khi quá liều:

+ Có thể gặp các dấu hiệu sau: co rút cơ, buồn nôn, nôn, choáng váng, giảm lượng máu dẫn đến tiểu ít, sau đó vô niệu, lú lẫn, buồn ngủ.

+ Cách xử trí: đến ngay trung tâm y tế để có biện pháp hỗ trợ kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Savi Dopril Plus không được sử dụng cho những trường hợp sau:

– Quá mẫn cảm với Perindopril, Indapamid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Trẻ em dưới 18 tuổi.

– Phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.

– Đang sử dụng Aliskiren điều trị đái tháo đường.

– Tiền sử phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển.

– Suy thận có GRFR nhỏ hơn 60 ml/phút/1,73m2và độ thanh thải Creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút.

– Suy tim chưa điều trị.

– Suy chức năng gan nặng.

– Người vô niệu, tai biến mạch máu não.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp:

+ Buồn nôn.

+ Chán ăn.

+ Táo bón.

+ Khô miệng.

+ Rối loạn vị giác.

+ Đau bụng.

+ Ho khan, ho lâu ngày.

– Ít gặp:

+ Phản ứng quá mẫn.

+ Phát ban da.

+ Làm trầm trọng bệnh Lupus ban đỏ toàn thân cấp tính.

+ Chuột rút.

+ Dị cảm.

– Rất hiếm gặp:

+ Thiếu máu bất sản hoặc tan máu.

+ Mất bạch cầu hạt.

+ Giảm tiểu cầu, bạch cầu.

+ Chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, yếu cơ, nhức đầu.

+ Rối loạn giấc ngủ.

+ Viêm tụy tạng.

Nếu thấy các tác dụng phụ trên, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

– Liên quan đến Perindopril:

+ Các thuốc làm giảm tác dụng của thuốc Savi Dopril Plus: Corticoid, Tetracosactid, kháng viêm giảm đau không Steroid, thuốc ức chế men chuyển ACE khác, thuốc trị đái tháo đường như Sulfamid hạ đường huyết, Insulin,…

+ Các thuốc làm tăng tác dụng của thuốc Savi Dopril Plus: thuốc lợi tiểu được dùng gần đây.

+ Thuốc chống trầm cảm Imipramin và thuốc an thần kinh: tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

+ Lithi: tăng Kali máu.

+ Muối Kali, thuốc lợi tiểu giữ Kali: có khả năng tăng Kali huyết và suy chức năng thận.

– Liên quan đến Indapamid:

+ Thuốc lợi tiểu khác: tăng nguy cơ Kali máu giảm và acid Uric máu tăng.

+ Giảm hiệu quả của Noradrenalin.

+ Lithi hoặc các thuốc làm giảm độ thanh thải của chất này: do nguy cơ ngộ độc Lithi.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Trong thai kỳ: Trên những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển, có một số trường hợp ảnh hưởng đến thai nhi như:

+ Tồn tại ống động mạnh

+ Tăng trưởng chậm trong tử cung.

+ Sinh non.

+ Vô niệu sơ sinh nhưng hiếm gặp.

Do đó, không sử dụng thuốc khi đang mang thai.

– Cho con bú: Một lượng nhỏ thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Chưa chứng minh được độ an toàn khi trẻ bú sữa mẹ. Vì vậy, nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo nhưng có phản ứng liên quan đến tác dụng không mong muốn như chóng mặt, suy nhược cơ thể,… thường xuất hiện khi uống những viên đầu tiên. Nên thận trọng khi sử những cho những người lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Tránh ánh sáng.

– Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Thuốc Savi Dopril Plus giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán rộng rãi ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc trên cả nước. Nếu có thắc mắc về sản phẩm, có thể trực tiếp liên hệ cho chúng tôi qua số hotline để có ngay thuốc chính hãng với giá cả ưu đãi và giao hàng nhanh nhất có thể.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Dạng viên nén thuận tiện khi sử dụng.

– Sử dụng thay thế khi dùng Perindopril đơn độc không đem lại hiệu quả.

– Thuốc có tác dụng lâu dài, chỉ cần dùng 1 lần/ngày.

Nhược điểm

– Tương tác với nhiều thuốc khác, thận trọng khi sử dụng phối hợp.

– Xuất hiện các tác dụng không mong muốn trong thời gian đầu điều trị.

Thuốc Savi Dopril Plus được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp vô căn hoặc không hiệu quả khi dùng đơn độc Perindopril. Vậy thuốc mua ở đâu? Giá bao nhiêu?