Thuốc Savi Losartan 50: Hướng dẫn sử dụng chi tiết nhất

Thuốc Savi Losartan 50 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm SaVi.

Địa chỉ: lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

– Losartan kali 50mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Losartan kali

– Kalium losartan là chất đối kháng tại thụ thể AT1 của Angiotensin II. Làm bất hoạt tác động co mạch và tiết Aldosteron bằng cách ngăn cản Angiotensin II không gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô (cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Làm cho mạch máu giãn ra và hạ huyết áp.

– Ngoài ra, còn làm chậm sự suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân cao huyết áp và đái tháo đường tuýp 2.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong các trường hợp:

– Tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

– Điều trị bệnh thận ở người lớn tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2 có mức protein niệu > 0.5g/ngày.

– Suy tim mạn tính ở người lớn khi không dung nạp được hoặc không thể dùng thuốc ức chế enzym chuyển Angiotensin II.

– Giảm nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân tăng huyết áp bị dày thất trái.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn. Tuy nhiên, nếu dùng thuốc để điều trị cao huyết áp, nên uống thuốc vào buổi sáng để hiệu quả sử dụng là tốt nhất.

– Với liều dùng 25mg, có thể bẻ đôi thuốc theo vạch chia viên để sử dụng.

Liều dùng

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng thay đổi tùy thuộc vào tình trạng và mức độ đáp ứng thuốc của từng đối tượng.

– Người lớn:

+ Thường dùng 1 viên/lần/ngày.

+ Có thể tăng liều đến 2 viên/ngày tùy tùy mức độ đáp ứng thuốc của bệnh nhân. Hoặc phối hợp với các thuốc lợi tiểu khác.

+ Suy tim: dùng liều khởi đầu là ½ viên, 1 lần/ngày. Tăng dần liều theo mỗi tuần theo chỉ định của bác sĩ. Liều tối đa là 3 viên/ngày.

– Trẻ em từ 6 – 18 tuổi:

+ Trẻ từ 20 – 50kg, thường dùng ½ viên/lần/ngày.

+ Trẻ từ 50kg trở lên: dùng như liều của người lớn.

– Những đối tượng đặc biệt:

+ Người cao tuổi, suy gan mức độ nhẹ đến trung bình hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao nên dùng liều khởi đầu thấp.

+ Suy gan mức độ nặng không nên dùng thuốc.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: trong trường hợp quên liều trong một ngày thì bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc như bình thường. Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù.

– Quá liều: Có thể gây tụt huyết áp, thay đổi nhịp tim (nhanh hoặc chậm). Báo cho bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và sử dụng các biện pháp can thiệp kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc trong trường hợp:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào.

– Phụ nữ có thai.

– Suy gan nặng.

– Bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận đang được điều trị với thuốc hạ áp Aliskiren.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

– Thường gặp:

+ Chóng mặt, mất ngủ, hạ huyết áp.

+ Tăng Kali huyết, hạ Glucose máu.

+ Tiêu chảy, khó tiêu.

+ Hạ Hemoglobin và Hematocrit máu, hạ Acid uric máu.

+ Ho, xung huyết mũi, viêm xoang.

– Ít gặp:

+ Buồn ngủ, đau đầu hoặc đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ.

+ Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh bất thường, đau ngực hoặc đau thắt ngực, hạ huyết áp tư thế.

+ Thở dốc, khó thở.

+ Đầy hơi, đau dạ dày, táo bón, rối loạn vị giác, chán ăn.

+ Phát ban, mày đay, ngứa, rụng tóc, viêm da, khô da, phù, đỏ mặt.

+ Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, vết bầm tím.

+ Bệnh Gout.

+ Yếu cô, đau lưng, khớp.

+ Nhìn mờ, giảm thị lực, ù tai.

+ Suy giảm chức năng gan.

+ Tiểu đêm, tiểu nhiều.

+ Viêm phế quản, chảy máu cam, xung huyết đường thở.

Nếu gặp các tác dụng phụ trên, cần thông báo cho bác sĩ. Các triệu chứng trở nên nghiêm trọng thì đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.

Tương tác thuốc

Các tương tác có thể gặp phải khi dùng thuốc:

– Các thuốc hạ áp khác, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng: tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.

– Thuốc lợi tiểu giữ Kali, bổ sung Kali, các chất thay thế muối có chứa Kali: tăng Kali trong huyết thanh.

– Thuốc chống viêm không Steroid: giảm hiệu quả hạ áp của thuốc.

– Các thuốc ức chế hệ RAA (thuốc ức chế ACE,đối kháng thụ thể Angiotensin II, Aliskiren) làm tăng tần suất gặp các tác dụng phụ.

– Tăng nồng độ và độc tính của Lithium trong máu nếu dùng đồng thời.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Thuốc có thể gây nguy cơ thiếu ối, hạ huyết áp, biến dạng sọ, vô niệu, thiểu niệu, thậm chí tử vong ở trẻ. Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. Nếu phát hiện có thai khi đang điều trị, cần ngừng thuốc càng sớm càng tốt.

– Bà mẹ cho con bú: chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên chuột cống cho thấy, thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc: buồn ngủ, chóng mặt, choáng váng,… Thường gặp khi mới dùng thuốc hoặc tăng liều. Thận trọng khi sử dụng.

Điều kiện bảo quản

– Để thuốc ở nơi có nhiệt độ dưới 30°C, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Savi Losartan 50 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Savi Losartan 50 hiện được bày bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động. Để mua được thuốc giá rẻ, uy tín và chất lượng, có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Tác dụng nhanh và hiệu quả.

– Giá thành tương đối rẻ so với các thuốc điều trị cao huyết áp khác.

Nhược điểm

– Có thể gặp tác dụng phụ và tương tác với các thuốc khác.

– Không dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

– Ngưng thuốc đột ngột có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh.

Thuốc Savi Losartan 50 có tác dụng điều trị điều trị tăng huyết áp, suy tim và giảm nguy cơ đột quỵ. Hướng dẫn sử dụng thuốc. Mua thuốc ở đâu? Giá bao nhiêu?