Thuốc Savi Losartan Plus HCT 50/125 - Hạ huyết áp hiệu quả

Thuốc Savi Losartan Plus HCT 50/12.5 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

1 viên thuốc có chứa:

– Losartan Kali 50 mg.

– Hydrochlorothiazide 12,5 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên. 

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính trong công thức

– Losartan Kali:

+ Thuộc nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, chất đối kháng thụ thể Angiotensin II.

+ Cơ chế: Chẹn tác dụng co mạch và tiết Aldosteron của Angiotensin II bằng cách ngăn chặn có chọn lọc Angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô.

– Hydrochlorothiazide: 

+ Thuộc nhóm thuốc lợi tiểu Thiazid.

+  Cơ chế: Ức chế tái hấp thu các ion Natri và Cloride ở ống lượn xa dẫn đến tăng bài tiết NaCl và nước kèm theo. Đồng thời làm tăng bài tiết các chất điện giải như Magie, Kali còn Calci thì giảm. Hơn nữa, sự bài niệu Natri liên quan đến giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào.

+ Do đó, Hydrochlorothiazide có tác dụng lợi tiểu nhanh và hạ huyết áp chậm.

Chỉ định

Thuốc Savi Losartan Plus HCT 50/12.5 được sử dụng trong những trường hợp sau:

– Điều trị tăng huyết áp. Tuy nhiên không dùng để điều trị ban đầu của tăng huyết áp trừ trường hợp nghiêm trọng lợi ích vượt hẳn nguy cơ.

– Bệnh nhân cao huyết áp kèm phì đại thất trái.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Thời điểm uống không phụ thuộc vào thức ăn, có thể phối hợp chung với các thuốc hạ huyết áp khác.

– Uống nguyên viên thuốc với lượng nước thích hợp.

Liều dùng

Tham khảo liều sau đây:

Điều trị tăng huyết áp:

– Liều thường bắt đầu của Losartan: 50 mg/ngày và khuyến cáo cho bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch là 25 mg/ngày. Dùng 1 – 2 lần/ngày, liều tổng cộng 25 – 100 mg/ngày. Có thể tăng liều để đưa ra đáp ứng thỏa đáng hơn.

– Hydroclorothiazid có hiệu quả ở liều 12,5 – 50 mg/lần/ngày và có thể nhận từ liều 12,5 – 25 mg như viên kết hợp L+HCT.

– Bắt đầu điều trị chỉ với kết hợp cho bệnh nhân sau khi đã thất bại trong việc đạt được hiệu quả mong muốn với đơn trị liệu.

Liệu pháp thay thế: Sự kết hợp này có thể được thay thế cho các thành phần chuẩn độ.

– Chuẩn độ theo hiệu quả lâm sàng: 

+ Bệnh nhân không kiểm soát đầy đủ huyết áp khi điều trị riêng rẽ bằng Losartan hoặc Hydroclorothiazid: Uống 1 viên/lần/ngày. Nếu trong 3 tuần huyết áp vẫn không thể kiểm soát, uống 2 viên/lần/ngày.

+ Bệnh nhân không kiểm soát huyết áp thỏa đáng với 25 mg Hydroclorothiazid 1 lần/ngày hoặc đã được kiểm soát nhưng bị hạ Kali máu: Uống 1 viên/lần/ngày. Nếu sau khoảng 3 tuần điều trị huyết áp vẫn chưa thể kiểm soát, liều dùng có thể được tăng lên 2 viên/lần/ngày.

Liều thông thường uống 1 viên/lần/ngày. Không nên dùng hơn 2 viên/lần/ngày.

Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được khoảng 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

– Bệnh nhân suy thận: Các phác đồ thông thường điều trị với kết hợp L+HCT có thể được áp dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin > 30 ml/phút. Ở những bệnh nhân suy thận nặng, thuốc lợi tiểu quai được ưa thích hơn Thiazid, do vậy không nên dùng viên kết hợp L+HCT.

– Bệnh nhân suy gan: Viên kết hợp L+HCT không được khuyến cáo dùng để chuẩn liều ở những bệnh nhân suy gan vì liều khởi đầu thích hợp cho Losartan không thể là 25 mg.

Điều trị tăng huyết áp nặng: 

– Liều khởi đầu: Uống 1 viên/lần/ngày. 

– Những bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ sau 2 – 4 tuần điều trị, uống 2 viên/lần/ngày.

– Liều tối đa là 2 viên/lần/ngày. Viên kết hợp L+HCT không được khuyến cáo dùng cho điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy gan và suy giảm thể tích nội mạch.

Điều trị bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái:

– Điều trị nên được bắt đầu với Losartan Kali 50 mg mỗi ngày một lần. Nếu giảm huyết áp không đủ, uống kèm thêm Hydroclorothiazid 12,5 mg hoặc thay thế bằng viên kết hợp L+HCT 50/12,5.

– Nếu cần giảm thêm áp lực máu, dùng Losartan Kali 100 mg và Hydroclorothiazid 12,5 mg, tiếp theo là 100 mg Losartan Kali và Hydroclorothiazid 25 mg (2 viên thuốc).

– Để tiếp tục giảm huyết áp, có thể dùng thêm các thuốc hạ huyết áp khác.

– Trẻ em: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều:

+ Dùng ngay sau khi nhớ ra càng sớm càng tốt.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều kế tiếp như dự định.

– Khi quá liều: 

+ Triệu chứng: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm (có thể do kích thích dây thần kinh phế vị), suy giảm chất điện giải, mất nước.

+ Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ.

Chống chỉ định

Thuốc Savi Losartan Plus HCT 50/12.5 không được sử dụng trong những trường hợp sau:

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân vô niệu, quá mẫn với các Thiazid và các dẫn chất Sulfonamid.

– Bệnh nhân bị Gút, tăng Acid Uric máu.

– Bệnh Addison, chứng tăng Calci máu, suy gan, thận nặng.

Tác dụng không mong muốn

– Losartan Kali:

+ Thường gặp: Ho, khó tiêu, choáng váng, viêm xoang, hạ huyết áp, xung huyết mũi, ỉa chảy, hạ Acid Uric máu, tăng Kali huyết,…

+ Ít gặp: Lo âu, lú lẫn, trầm cảm, hạ huyết áp thế đứng, phù mặt, trống ngực, sốt, chóng mặt, ù tai, bệnh Gút, táo bón, đầy hơi, mất vị giác, rụng tóc, viêm da, khô da, nhạy cảm ánh sáng, mày đay, run, dị cảm, đau yếu cơ, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, khó thở, toát mồ hôi, viêm phế quản, chảy máu cam,…

– Hydrochlorothiazide:

+ Toàn thân: Thể trạng yếu.

+ Cơ xương: Co thắt cơ bắp.

+ Huyết học: Giảm bạch – tiểu cầu, thiếu máu bất sản hoặc tan huyết, mất bạch cầu hạt.

+ Tiêu hóa: Kích thích dạ dày, viêm tụy, chuột rút, vàng da.

+ Thần kinh: Bồn chồn.

+ Mắt: Chứng nhìn hóa vàng, nhìn thoáng mờ.

+ Da: Hồng da dạng ban.

+ Quá mẫn: Nhạy cảm ánh sáng, suy hô hấp, ban xuất huyết, nổi mề đay, sốt, viêm mạch hoại tử.

+ Thận: Rối loạn, suy chức năng thận, viêm thận kẽ.

Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp thuốc Savi Losartan Plus HCT 50/12.5 với những thuốc sau:

– Rifampin: Giảm nồng độ Losartan Kali và chất chuyển hóa có hoạt tính.

– Fluconazole: Tăng sinh khả dụng Losartan, giảm sinh khả dụng chất chuyển hóa có hoạt tính của Losartan.

– Erythromycin, Cimetidin: Tăng sinh khả dụng Losartan.

– Phenobarbital: Giảm sinh khả dụng Losartan Kali và chất chuyển hóa có hoạt tính.

– Thuốc lợi tiểu giữ Kali, bổ sung hoặc muối thay thế chứa Kali: Tăng Kali huyết thanh.

– Lithium: Giảm thanh thải Lithium ở thận, tăng độc tính chất này.

– Thuốc chống viêm không Steroid bao gồm cả chất ức chế chọn lọc COX – 2: Suy giảm chức năng thận, giảm tác dụng lợi tiểu, tăng bài tiết Natri niệu và hạ huyết áp các thuốc lợi tiểu quai, giữ Kali và Thiazid ở một số người bệnh.

– Rượu, Barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện: Hạ huyết áp thế đứng.

– Thuốc hạ huyết áp khác: Hiệp đồng hoặc tăng khả năng hạ huyết áp.

– Corticosteroid, ACTH, Glycyrrhizin: Tăng cường cạn kiệt chất điện giải.

– Quinidin: Gây xoắn đỉnh, rung thất gây chết.

– Thuốc chống đông máu, chữa bệnh Gút: Giảm tác dụng các thuốc này.

– Thuốc gây mê, Glycosid, vitamin D: Tăng tác dụng các thuốc này.

– Nhựa Cholestyramin hoặc Colestipol: Giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của Hydrochlorothiazide. 

Tương tác trên có thể chưa được kể hết, nên kể cho bác sĩ những loại thuốc đang sử dụng để hạn chế tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: Trong 3 tháng cuối và giữa thai kỳ, thuốc có thể gây hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, ít nước ối, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Báo cáo cho thấy các thuốc lợi tiểu Thiazid qua hàng rào nhau thai vào thai nhi gây giảm tiểu cầu, rối loạn điện giải, vàng da trẻ sơ sinh. Khi phát hiện có thai, ngừng thuốc càng sớm càng tốt. Không sử dụng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ.

– Bà mẹ đang cho con bú: Hiện vẫn chưa rõ sự bài tiết vào sữa mẹ của Losartan nhưng trong sữa chuột cống thấy xuất hiện Losartan với lượng đáng kể. Thiazid đi vào trong sữa mẹ gây hại cho trẻ và ức chế tiết sữa. Do tiềm năng có hại cho trẻ, cân nhắc giữa ngừng thuốc hoặc ngừng cho trẻ bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có tác dụng phụ như hạ huyết áp, gây choáng váng. Thận trọng khi dùng thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Thuốc được kê đơn và bán theo đơn.

– Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy kiệt thể dịch, bệnh nhân suy thận, suy gan, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản.

– Thuốc có thể gây Lupus đỏ toàn thân, Glaucoma.

– Bệnh nhân nên được giám sát các dấu hiệu lâm sàng và dịch thể hay mất cân bằng điện giải.

– Bệnh nhân nữ trong độ tuổi mang thai nên được cho biết về những hậu quả khi phơi nhiễm với thuốc.

– Không sử dụng chất bổ sung Kali hoặc muối thay thế chứa Kali khi đang điều trị bằng thuốc. 

– Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Để xa tầm tay của trẻ.

Thuốc Savi Losartan Plus HCT 50/12.5 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán rộng rãi tại một số cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý cũng như nhận được sự tư vấn hợp lý từ các dược sĩ, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng qua website.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc điều trị tăng huyết áp và tác dụng lợi tiểu hiệu quả, nhanh chóng.

– Sản phẩm chất lượng tốt, an toàn do sản xuất trên dây chuyền hiện đại.

– Giá cả hợp lý.

Nhược điểm

– Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai 3 tháng cuối.

– Thận trọng khi dùng thuốc với bà mẹ đang cho con bú và người lái xe, vận hành máy móc.

– Tương tác với nhiều thuốc, thận trọng khi sử dụng kết hợp.

Thuốc Savi Losartan Plus HCT 50/12.5 điều trị hiệu quả tăng huyết áp và bệnh nhân cao huyết áp kèm phì đại thất trái. Tác dụng phụ? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?