Thuốc Savi Tenofovir 300 - Dự phòng khẩn cấp phơi nhiễm HIV

Thuốc Savi Tenofovir 300 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm).

Địa chỉ: Lô Z01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. HCM – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén dài bao phim.

Thành phần

Mỗi viên nén có chứa thành phần sau:

– Tenofovir disoproxil fumarat 300mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Tenofovir trong công thức

– Tenofovir là thuốc kháng virus dùng toàn thân, chất ức chế men sao chép ngược Nucleoside và Nucleotide.

– Tenofovir disoproxil được hấp thu và chuyển đổi thành hoạt chất Tenofovir, là một chất tương tự Nucleoside monophosphate (nucleotide). Sau đó, nó được chuyển đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính là Tenofovir diphosphat, một chất kết thúc chuỗi bởi các enzym tế bào.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong những trường hợp sau:

– Kết hợp với các thuốc kháng Retrovirus khác để:

+ Điều trị nhiễm HIV-1 ở người trên 18 tuổi.

+ Dự phòng phơi nhiễm HIV.

– Điều trị viêm gan B mạn tính ở người trên 18 tuổi, có chức năng gan còn bù, có virus tích cực nhân lên, tăng ALT kéo dài, có mô xơ gan đã được chứng minh.

Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc được dùng đường uống, cùng với thức ăn. Thuốc hấp thu tốt nhất lúc no và khi thức ăn nhiều chất béo.

Liều dùng

– Người lớn:

+ Điều trị nhiễm HIV-1: Liều thông thường 300mg/lần/ngày.

+ Dự phòng nhiễm HIV: 300mg/lần/ngày. Dùng càng sớm càng tốt, trong vòng vài giờ sau khi bị phơi nhiễm và tiếp tục dùng trong 4 tuần tiếp theo nếu thuốc được

dung nạp tốt.

+ Điều trị Viêm gan B mạn tính: Liều khuyến cáo: uống 300mg/lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn riêng của bác sĩ.

– Người suy thận và thẩm phân máu: Với người suy thận từ trung bình đến nặng, cần điều chỉnh liều dùng dựa trên độ thanh thải Creatinin cơ bản < 50ml/phút, khoảng cách dùng của liều 300mg:

+ < 50ml/phút: mỗi 24 giờ.

+ Từ 30 – 49 ml/phút: mỗi 48 giờ.

+ Từ 10 – 29 ml/phút: mỗi 72 – 96 giờ.

+ Bệnh nhân thẩm phân máu: mỗi 7 ngày hoặc 12 giờ sau thẩm phân có hồi phục.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quá liều: Chưa có báo cáo về phản ứng quá liều gặp phải khi dùng thuốc. Nếu xuất hiện ngôn độc khi dùng quá liều thuốc, cần đưa ngay bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất để được theo dõi và xử trí.

– Quên liều: Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm uống liều bổ sung gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp rực sử dụng thuốc như ban đầu. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều.

Chống chỉ định

Không dùng cho những đối tượng sau:

– Mẫn cảm hoặc có nguy cơ dị ứng với bất kỳ thành phần của nào của thuốc.

– Suy thận nặng.

– Bệnh nhân có bạch cầu đa trung tính bất thường (< 0,75 x 109 /lít) hoặc nồng độ Hemoglobin bất thường (< 75g/lít).

Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc:

– Thường gặp:

+ Mỏi cơ, nhức đầu.

+ Tiêu chảy, chướng hơi, buồn nôn, nôn, đau bụng.

+ Giảm bạch cầu trung tính.

+ Làm tăng nồng độ ALT (alanine aminotransferase), AST (aspartate aminotransferase), glucose niệu.

– Ít gặp: Đau bụng, gan bị nhiễm độc, thận bị nhiễm độc (nhất là khi dùng liều cao).

– Hiếm gặp:

+ Gan bị nhiễm độc, nhiễm toan lactic (đau bụng, thở nhanh yếu, khó chịu toàn thân, buồn nôn, buồn ngủ, chán ăn).

+ Suy thận cấp, protein niệu, hoại tử ống thận.

+ Viêm tụy.

Báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Những tương tác đặc hiệu khi dùng thuốc đồng thời gồm:

– Didanosin: gây tăng khả năng gặp tác dụng phụ của thuốc.

– Atazanavir làm tăng nồng độ Tenofovir khi dùng kết hợp. 

– Thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận: làm tăng nồng độ Tenofovir huyết thanh hoặc các thuốc được bài tiết qua thận khác.

Thông báo cho bác sĩ các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để có các biện pháp phòng ngừa các phản ứng tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Thai kỳ: Chưa có dữ liệu đầy đủ về sử dụng thuốc trên lâm sàng cho phụ nữ có thai. Vì vậy, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

– Cho con bú: Chưa biết liệu thuốc có khả năng tiết vào đưa mẹ hay không. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có khả năng gây ra tình trạng nhức đầu, chóng mặt.

Lưu ý đặc biệt khác

– Đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh về gan.

– Cần kiểm tra độ thanh thải Creatinin và Phospho huyết thanh thường xuyên cho bệnh nhân có nguy cơ thiểu năng thận trước khi điều trị bằng thuốc.

– Không dùng kết hợp thuốc này với các thuốc khác có chứa Tenofovir disoproxil fumarate hoặc Adefovir dipivoxil.

– Cần kiểm tra theo dõi tỷ trọng khoáng của xương ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gãy xương hoặc tình trạng tiền loãng xương.

–  Độ an toàn và hiệu quả sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

– Thuốc chỉ được sử dụng khi có sự kê đơn của bác sĩ.

– Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Nhiệt độ không quá 30oC.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Savi Tenofovir 300 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc được bán trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Để được tư vấn sử dụng đúng cách và mua thuốc chất lượng tốt với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Có thể dự phòng và điều trị nhiễm HIV.

– Thuốc có hiệu quả dự phòng tốt trong những trường hợp phát hiện phơi nhiễm sớm.

– Thuốc được dùng vào bữa ăn, 1 lần duy nhất trong ngày nên tránh được tình trạng quên liều.

Nhược điểm

– Giá thành cao.

– Tương đối nhiều tác dụng phụ và tương tác.

– Không dùng cho người dưới 18 tuổi.

Thuốc Savi Tenofovir 300 được dùng trong điều trị và dự phòng HIV khi kết hợp với thuốc Retrovirus khác, điều trị viêm gan B mạn tính. Thuốc có giá bao nhiêu?