Thuốc siro Nutrozinc - Bí quyết để bổ sung kẽm tốt nhất!

Thuốc siro Nutrozinc là thuốc gì?

Nhà sản xuất

General Pharmaceuticals, Ltd.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 100ml.

Dạng bào chế

Siro.

Thành phần

Thành phần trong mỗi 5ml siro chứa:

– Hoạt chất: Kẽm sulphate tương đương với 10mg nguyên tố kẽm.

– Tá dược: Sucrose, Acid citric monohydrate, Sorbitol lỏng: non-crystallysing (dung dịch sorbitol 70%), Sodium citrate, Glucose, Sodium chloride, Glycerol (glycerin), màu Lemon yellow, Mannitol, tinh chất cam, Sodium benzoate, Sodium saccharide, nước tinh khiết vừa đủ 5ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

Kẽm đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng, phát triển của cơ thể:

– Tham gia cấu tạo hoặc đóng vai trò như chất xúc tác hoặc chất điều chỉnh hoạt động của hơn 300 enzym trong cơ thể.

– Tác động đến biểu hiện gen và chức năng nội tiết:

– Thiếu kẽm gây thiểu năng tuyến sinh dục gây giảm nồng độ hormone Testosterone, các Steroidogenesis và chậm tăng trưởng.

– Kẽm giúp làm tăng tác dụng của vitamin D trong quá trình chuyển hóa xương, bằng cơ chế kích thích tổng hợp ADN.

– Tác dụng kích thích ăn ngon miệng nhờ tác động lên hệ thần kinh trung ương, thay đổi đáp ứng của các thụ thể đặc hiệu đối với dẫn truyền thần kinh. Đồng thời, cũng tham gia quá trình chuyển hóa glucid, lipid và protein.

– Đóng vai trò trong sự phát triển bình thường của thai nhi.

– Hỗ trợ quá trình tái tạo niêm mạc ruột, tăng lượng enzym ở các tế bào diềm bàn chải, giúp tăng cường miễn dịch tiêu hóa. Bổ sung kẽm giúp giảm đáng kể tỷ lệ tiêu chảy kéo dài, giảm thời gian mắc bệnh ở trẻ.

– Tham gia cấu tạo một số protein trong hệ thần kinh, giúp hoàn thiện và toàn vẹn chức năng của hệ thống này.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng để bổ sung kẽm trong các trường hợp thiếu kẽm như sau:

– Người mắc hội chứng kém hấp thu, biếng ăn, kém ăn kéo dài.

– Trường hợp mất kẽm như: tiêu chảy cấp và mạn tính, nôn, bỏng, mất protein do mất máu,v.v.

– Người mắc chứng viêm da đầu chi.

– Trẻ em còi xương suy dinh dưỡng thể thấp còi, trẻ chậm phát triển.

– Người mắc các khiếm khuyết trong phân hóa mô ở da, hệ miễn dịch, chất nhầy ruột.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Sản phẩm dùng đường uống.

– Dùng hàng ngày, uống vào sau bữa ăn khoảng 1 – 2 tiếng.

– Có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước, sữa rồi cho trẻ uống.

Liều dùng

– Uống điều trị tình trạng mất kẽm, thiếu kẽm:

– Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi: uống 10mg kẽm (tương ứng với 5ml siro), chia 3 lần uống/ngày.

– Trẻ nhỏ trên 6 tháng tuổi: uống 20mg kẽm (tương ứng với 10ml siro)/ngày, chia 3 lần uống/ngày.

– Uống phòng ngừa thiếu kẽm:

– Thường dùng ở trẻ nhỏ.

– Liều khuyến cáo: 2 – 4 mg kẽm/ngày (tương ứng với 1 – 2 ml siro), dùng bổ sung theo đường uống hàng ngày.

– Hoặc theo chỉ định khác của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

– Khi quên liều, uống sớm nhất có thể khi nhớ ra.

– Tuy nhiên, nếu sát thời điểm uống thuốc kế tiếp, bỏ qua và uống theo liều và lịch trình bình thường.

– Không được tự ý dùng nhiều hơn liều chỉ định để bù liều đã quên.

Quá liều: Đến gặp bác sĩ chuyên môn hoặc trung tâm y tế gần nhất trong trường hợp sử dụng quá liều thuốc chỉ định và gặp các tác dụng bất lợi.

Chống chỉ định

– Không sử dụng thuốc cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

– Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, kém đào thải có thể gây tình trạng tích lũy kẽm.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ với mức độ khác nhau trên một số người dùng như:

– Hệ tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, kích ứng dạ dày, rối loạn tiêu hóa,…

– Hệ miễn dịch: quá mẫn, phản ứng dị ứng.

Thông báo cho bác sĩ khi gặp bất kỳ tác dụng bất lợi nào trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

– Kẽm có thể hạn chế hấp thu Elvitegravir và Raltegravir, gây giảm hiệu quả điều trị nhiễm HIV của các thuốc này.

– Kẽm sulphate làm giảm hấp thu Alendronate.

Thông báo cho bác sĩ các thuốc đang hoặc dự định dùng trong thời gian gần, để tránh tương tác có hại có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Việc bổ sung kẽm đã được nghiên cứu không gây bất kỳ tác dụng đáng lo ngại nào cho thai nhi và trẻ bú mẹ.

– Thuốc an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

– Tham khảo ý kiến bác sĩ về liều dùng phù hợp trên nhóm đối tượng này.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ liệu nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Để thuốc trong lọ kín, tránh ẩm.

– Giữ thuốc tránh nguồn nhiệt và ánh sáng mặt trời trực tiếp.

– Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc siro Nutrozinc giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán siro Nutrozinc trên thị trường giao động từ 55.000 đến 80.000 đồng tùy theo từng cơ sở bán khác nhau. Hãy liên hệ chúng tôi qua số hotline để được mua thuốc chính hãng tránh mua phải thuốc kém chất lượng và được tư vấn hướng dẫn sử dụng đầy đủ, chi tiết nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Giá thành rẻ.

– Thuốc dạng lỏng dễ dàng sử dụng cho trẻ.

– Thuốc dễ hấp thu, đạt tác dụng tốt.

Nhược điểm

– Thuốc dạng lỏng, khó đong chính xác thể tích.

– Thuốc được đựng trong chai thủy tinh, cần chú ý và để xa tầm tay trẻ nhỏ.

Thuốc siro Nutrozinc, thuộc nhóm vitamin và khoáng chất. Tác dụng bổ sung kẽm cho trẻ, giúp điều trị và dự phòng trong các trường hợp thiếu kẽm. Mua ở đâu?