Thuốc Solmux Broncho - Bí quyết giảm ho, long đờm hiệu quả!

Thuốc Solmux Broncho là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH United International Pharma.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 60ml.

Dạng bào chế

Hỗn dịch màu trắng.

Thành phần

Thành phần chứa trong mỗi 5ml hỗn dịch bao gồm:

– Hoạt chất:

+ Salbutamol 1mg.

+ Carbocisteine 125mg.

+ Tá dược: Agar, Carboxymethylcellulose sodium, Sorbitol solution, Glycerin, Sodium benzoate, Sodium hydroxide, FD & yellow #6, Saccharin sodium, Juicy orange flavour vừa đủ 5ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

– Salbutamol:

+ Là một chất chủ vận thụ thể ß2-Adrenergic chọn lọc.

+ Tác động lên các thụ thể beta – Adrenergic của Adenyl cyclase nội bào, giúp tăng tổng hợp cAMP. Từ đó, giúp giãn cơ trơn khí phế quản và ức chế quá trình giải phóng các chất trung gian hóa học gây phản ứng dị ứng, đặc biệt từ các tế bào mast.

+ Đồng thời kích thích sự bài tiết chất nhầy trong đường hô hấp.

– Carbocisteine:

+ Đã được chứng minh trong các mô hình nghiên cứu có ảnh hưởng đến Glycoprotein trong chất nhầy được tiết ra bởi đường hô hấp.

+ Phản ứng ban đầu đối với tình trạng kích ứng là sự gia tăng tỷ lệ axit, gây biến đổi tính chất Glycoprotein trung tính của chất nhầy, thường sẽ được theo sau bởi quá trình tăng tiết.

+ Do đó, Carbocisteine ​​có vai trò trong việc kiểm soát các rối loạn đặc trưng bởi chất nhầy bất thường.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng để điều trị các trường hợp sau:

– Long đờm, giảm ho trong các tình trạng ho có đờm thường đi kèm các bệnh đường hô hấp trên như viêm phế quản cấp và mạn tính, hen phế quản.

– Giãn cơ trơn phế quản trong điều trị hen phế quản.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Thuốc có thể lắng đọng khi để lâu. Vì vậy, trước khi uống thuốc nên được lắc đều.

Liều dùng

Có thể điều chỉnh liều theo chỉ định khác của bác sĩ, dựa trên tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân, hoặc tham khảo liều sau:

– Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ trên 6 tuổi: mỗi lần uống 10ml (tương đương 2 muỗng cà phê).

– Liều khuyến cáo cho trẻ từ 2 – 6 tuổi: mỗi lần uống 5ml (tương đương 1 muỗng cà phê).

– Ngày đùng 3 – 4 lần, mỗi liều cách nhau 6 – 8 giờ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

+ Khi quên liều, nhanh chóng uống liều quên sớm nhất có thể.

+ Tuy nhiên, nếu gần sát với thời điểm dùng của liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên.

+ Không tự ý tăng liều để bù liều quên.

– Quá liều:

Quá liều Carbocisteine:

+ Triệu chứng: Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn và nôn) là những triệu chứng thường gặp nhất.

Quá liều Salbutamol:

+ Phổ biến nhất là các triệu chứng thoáng qua do trung gian chủ vận Beta, bao gồm nhịp tim nhanh, run, tăng động và các ảnh hưởng chuyển hóa như hạ Kali máu.

+ Một số trường hợp xuất hiện tình trạng nhiễm toan Lactic, do đó cần theo dõi tình trạng tăng nồng độ Lactate trong huyết thanh của người bệnh do nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa.

+ Buồn nôn, nôn và tăng đường huyết đã được báo cáo, chủ yếu ở trẻ em.

Xử trí:

+ Thuốc giải độc ưu tiên khi dùng quá liều với sản phẩm chứa Salbutamol là thuốc chẹn Beta chọn lọc trên tim, nhưng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

+ Tiến hành điều trị triệu chứng, kết hợp theo dõi lâm sàng và duy trì chức năng cho bệnh nhân.

Chống chỉ định

– Không sử dụng cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc.

– Bệnh nhân mắc viêm loét dạ dày cấp.

– Chống chỉ định uống Salbutamol trong quá trình điều trị dọa sẩy thai hoặc đẻ non.

– Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc Solmux Broncho có thể gây ra một số tác dụng bất lợi như sau:

– Rối loạn hô hấp: co thắt phế quản, ho, kích ứng nhưng hiếm khi xảy ra.

– Rối loạn hệ thống miễn dịch:

+ Phản ứng quá mẫn (phù mạch, nổi mày đay, hạ huyết áp): không phổ biến.

+ Đã có báo cáo về các phản ứng phản vệ, dị ứng da.

+ Rối loạn chuyển hóa: hạ Kali máu hiếm gặp.

– Rối loạn tim mạch:

+ Phổ biến: đánh trống ngực, giãn mạch ngoại vi gây tăng nhịp tim nhẹ.

+ Rất hiếm gặp: thiếu máu cục bộ ở tim, rối loạn nhịp tim.

– Rối loạn tiêu hóa:

+ Đã có báo cáo về tiêu chảy, buồn nôn, khó chịu vùng thượng vị và xuất huyết tiêu hóa xảy ra khi điều trị thuốc.

+ Tần suất không rõ: nôn mửa, xuất huyết tiêu hóa.

– Rối loạn da và mô dưới da: đã có báo cáo về phát ban da và dị ứng da. Các trường hợp riêng biệt của viêm da bóng nước như hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng cũng đã được báo cáo.

Tần suất được xác định là: rất phổ biến (≥1/10), phổ biến, (≥1/100 và <1/10), không phổ biến (≥1/1000 và <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 và <1/1000), rất hiếm (<1/10.000) và không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Tương tác thuốc

– Nếu dùng thêm thuốc Adrenergic cho bệnh nhân sử dụng Salbutamol Easyhaler, họ nên dùng thận trọng để tránh các tác dụng có hại cho tim mạch.

– Không nên dùng đồng thời Salbutamol và các thuốc chẹn beta không chọn lọc như Propranolol.

– Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế Monoamine oxidase hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng nên được theo dõi về mặt lâm sàng khi bắt đầu điều trị với Salbutamol, vì tác dụng của nó trên hệ thống mạch máu có thể được tăng cường.

– Việc sử dụng đồng thời Xanthines, Corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu thải Kali có thể làm tăng nguy cơ hạ Kali máu.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai

+ Các báo cáo hiếm gặp về các dị tật bẩm sinh khác nhau sau khi bà mẹ tiếp xúc với Salbutamol (bao gồm hở hàm ếch, khuyết tật tay chân và rối loạn nhịp tim) đã được ghi nhận.

+ Cân nhắc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mong đợi cho người mẹ lớn hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra đối với thai nhi.

– Bà mẹ cho con bú

+ Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ. Không có đủ thông tin về tác dụng của thuốc ở trẻ bú mẹ.

+ Việc sử dụng thuốc nên cân nhắc giữa lợi ích mong đợi cho người mẹ và bất kỳ nguy cơ tiềm ẩn nào đối với trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Thuốc giãn phế quản không nên là phương pháp điều trị duy nhất hoặc chính ở bệnh nhân hen suyễn nặng hoặc không ổn định.

– Bệnh hen suyễn nặng cần được đánh giá y tế thường xuyên, bao gồm kiểm tra chức năng phổi vì bệnh nhân có nguy cơ bị các cơn hen nghiêm trọng, gây nguy hiểm tính mạng người bệnh.

Thận trọng ở những người có tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc những người đang dùng các thuốc gây xuất huyết tiêu hóa.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc trong bao bì kín.

– Để nơi khô thoáng, không để thuốc nơi ẩm hay trong nhà tắm.

– Giữ thuốc ở nhiệt độ phòng.

– Tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nguồn nhiệt.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Solmux Broncho giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Solmux Broncho được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Tuy nhiên giá bán có thể chênh lệch tùy theo từng nhà thuốc phân phối. Liên hệ với chúng tôi qua số hotline, để được tư vấn đầy đủ, tận tình nhất, đồng thời tránh mua phải thuốc kém chất lượng.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Giá thành rẻ.

– Giúp long đờm, cải thiện tình trạng co thắt phế quản hiệu quả.

– Thiết kế dạng siro, dễ sử dụng cho trẻ nhỏ.

Nhược điểm

– Thuốc có thể gây tương tác với các thuốc khác dùng đồng thời, cần chú ý khi sử dụng.

– Không dùng được cho trẻ dưới 2 tuổi.

Thuốc Solmux Broncho thuộc nhóm thuốc đường hô hấp trên. Tác dụng hiệu quả giúp long đờm và giảm co thắt phế quản trong điều trị các bệnh tắc nghẽn hô hấp.