Thuốc Somexwell-40: Bí quyết vàng cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh

Thuốc Somexwell-40 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Micro Labs Limited.

Địa chỉ: 92, Sipcot, Hosur – 635 126, Tamil Nadu, Ấn Độ.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao tan trong ruột.

Thành phần chính

Mỗi viên nén bao tan trong ruột chứa:

– Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol Magnesi Trihydrat) 40mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Esomeprazol

– Là dạng đồng phân S- của dược chất Omeprazol, biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường Axit cao, có tác dụng làm giảm sự bài tiết Axit dạ dày.

– Cơ chế tác dụng: Ức chế đặc hiệu bơm Axit ở tế bào thành dạ dày bằng cách ngăn cản hoạt hóa enzym H+K+ – ATPase (bơm Axit), nhờ đó làm giảm cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

Chỉ định

Thuốc được dùng để điều trị trong các trường hợp sau đây:

Đối với người lớn:

– Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).

+ Viêm xước thực quản do trào ngược.

+ Phòng ngừa tái phát viêm thực quản đã chữa lành.

+ Triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

– Kết hợp với phác đồ kháng khuẩn để diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori và:

+ Điều trị loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori.

+ Phòng ngừa tái phát loét dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân có nhiễm Helicobacter pylori.

– Bệnh nhân dùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) kéo dài:

+ Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.

+ Phòng ngừa loét dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân dùng thuốc NSAID có nguy cơ.

– Điều trị kéo dài sau khi phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng bằng đường tĩnh mạch.

– Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.

Đối với trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

– Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):

+ Viêm xước thực quản do trào ngược.

+ Phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành.

+ Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).

– Dùng kết hợp với kháng sinh điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Nên nuốt viên thuốc nguyên vẹn với lượng nước vừa đủ, không nhai hay nghiền nát viên trước khi uống.

– Đối với bệnh nhân khó nuốt:

+ Có thể phân tán viên thuốc vào nửa ly nước không chứa Carbonat. Không được dùng chất lỏng nào khác do sẽ làm lớp bọc để thuốc tan trong đường ruột bị hòa tan.

+ Khuấy liên tục đến khi viên thuốc phân tán hoàn toàn thành hỗn dịch.

+ Sau đó uống ngay lập tức hoặc trong vòng 30 phút sau khi pha.

+ Tráng ly bằng nửa ly nước và uống. Chú ý không nhai nát các vi hạt trong dịch pha.

– Đối với bệnh nhân không thể nuốt được: Có thể phân tán viên thuốc vào nước không chứa Carbonat rồi dùng ống thông dạ dày để đưa vào đường ruột.

Liều dùng

Tùy vào từng trường hợp mà bệnh nhân được chỉ định dùng liều cho phù hợp. Liều dùng được khuyến cáo như sau:

Đối với người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

– Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD):

+ Viêm xước thực quản do trào ngược: Dùng liều 1 viên/lần/ngày, trong thời gian 4 tuần. Nên dùng thuốc thêm 4 tuần nữa với bệnh nhân bị viêm thực quản chưa lành.

+ Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: dùng liều 20mg/lần/ngày.

+ Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD): Dùng liều 20mg/lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Sau 4 tuần dùng thuốc, cần kiểm soát triệu chứng để có sự điều chỉnh cho phù hợp.

Đối với người lớn:

– Kết hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và chữa lành hoặc phòng ngừa tái phát loét dạ dày – tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori: Dùng Esomeprazol 20 mg, Amoxicillin 1g và Clarithromycin 500mg, đều dùng 2 lần/ngày trong thời gian 7 ngày.

– Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục:

+ Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID: Dùng liều 20mg/lần/ngày. Thời gian điều trị là 4-8 tuần.

+ Phòng ngừa loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: Dùng liều 20mg/lần/ngày.

– Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch: Dùng liều 40mg/lần/ngày trong 4 tuần.

– Điều trị hội chứng Zollinger Ellison:

Dùng liều khởi đầu 40mg/lần, 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân với thuốc.

Đối với trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

– Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori:

+ Cân nặng 30-40kg: Dùng đồng thời Esomeprazol 20mg, Amoxicilin 750mg và Clarithromycin 7,5 mg/kg, 2 lần/ngày trong thời gian 1 tuần.

+ Cân nặng >40kg: Dùng đồng thời Esomeprazol 20mg, Amoxicillin 1g và Clarithromycin 500mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: Nên sử dụng dạng bột thích hợp hơn.

Đối với người cao tuổi, người bị tổn thương chức năng gan mức độ nhẹ đến trung bình hay người suy giảm chức năng thận:

Không cần phải điều chỉnh liều dùng. Riêng với bệnh nhân suy gan nặng, không dùng quá liều tối đa Esomeprazol 20 mg.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

+ Trong trường hợp quên 1 liều dùng, có thể bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục sử dụng thuốc ở thời điểm như bình thường.

+ Không được dùng gấp đôi liều ở 1 lần uống để bù cho liều đã bỏ lỡ đó.

– Quá liều:

+ Triệu chứng:

Liên quan đến việc dùng liều 280mg, bệnh nhân có thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi toàn thân. Liều đơn 80mg Esomeprazol vẫn an toàn cho người sử dụng.

+ Cách xử trí:

Cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu sử dụng thuốc quá liều chỉ dẫn. Hiện chưa có chất giải đặc hiệu. Nên điều trị các triệu chứng xuất hiện kết hợp với sử dụng biện pháp hỗ trợ tổng quát. Thẩm tách máu trong trường hợp này không có tác dụng.

Chống chỉ định 

Không dùng thuốc trong các trường hợp bệnh nhân:

– Có tiền sử quá mẫn với Esomeprazol hoặc các chất cùng phân nhóm Benzimidazol và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Đang điều trị HIV bằng các thuốc có chứa Nelfinavir hay Atazanavir.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải một số phản ứng ngoại ý như sau:

– Phổ biến nhất là đau đầu, đau bụng, tiêu chảy và buồn nôn.

– Ít gặp: Phù ngoại biên, mất ngủ, choáng váng, ngủ gà, dị cảm, chóng mặt, tăng men gan, khô miệng, viêm da, ngứa, gãy xương hông, cổ tay và cột sống.

– Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm Natri máu, kích động, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa, viêm gan có hoặc không kèm vàng da, đau khớp, đau cơ, khó ở, tăng tiết mồ hôi.

– Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, nóng nảy, ảo giác, suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN), yếu cơ, viêm thận kẽ, suy thận và nữ hóa tuyến vú.

Nếu các tác dụng phụ trên trở nên nặng hơn cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để đưa ra hướng giải quyết.

Tương tác thuốc

Không sử dụng thuốc khi bệnh nhân đang dùng Nelfinavir để điều trị nhiễm HIV.

Hãy thông báo cho bác sỹ nếu bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

– Atazanavir (điều trị nhiễm HIV).

– Clopidogrel (ngăn chặn các cục máu đông).

– Ketoconazol, Itraconazol hoặc Voriconazol (điều trị nhiễm trùng do nấm).

– Erlotinib (điều trị bệnh ung thư).

– Citalopram, Imipramin hoặc Clomipramin (điều trị trầm cảm).

– Diazepam (điều trị lo lắng, giãn cơ hoặc chứng động kinh).

– Phenytoin (điều trị động kinh)

– Các loại thuốc được sử dụng để giảm đông máu như Warfarin.

– Cilostazol (điều trị chứng đau ở chân khi đi bộ gây ra do thiếu máu).

– Cisaprid (trị chứng khó tiêu và ợ nóng).

– Digoxin (dùng cho các vấn đề về tim).

– Methotrexat (điều trị bệnh ung thư).

– Tacrolimus (dùng trong ghép tạng).

– Rifampicin (điều trị bệnh lao).

– St. John’s wort (Hypericum perforatum) (điều trị trầm cảm).

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Thai kỳ:

Hiện chưa có báo cáo về mức độ an toàn của thai nhi liên quan đến việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Do đó, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để dùng thuốc an toàn nhất.

– Cho con bú:

Khả năng bài tiết vào sữa mẹ của Esomeprazol chưa được biết rõ. Chưa có nghiên cứu cụ thể nào về việc dùng thuốc trên phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, không sử dụng thuốc trong trường hợp này. 

Người lái xe và vận hành máy móc

Hoạt chất Esomeprazol ít ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc ở người sử dụng. Tuy nhiên, một số phản ứng phụ có thể xảy ra như: chóng mặt (ít gặp) hay nhìn mờ (hiếm gặp). Khi đó, bệnh nhân cần thận trọng theo dõi, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.

Lưu ý đặc biệt khác

– Chú ý phải uống cả viên thuốc nguyên vẹn, không nhai hoặc làm vỡ viên trước khi nuốt vào đường tiêu hóa.

– Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Điều kiện bảo quản

– Để trong môi trường khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

– Nhiệt độ không quá cao, dưới 30 độ C.

– Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.

Thuốc Somexwell-40 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Somexwell-40 đang được bày bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá bán dao động. Vì vậy, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số Hotline hoặc website của công ty để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt, giá cả ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về thuốc

Ưu điểm

– Thuốc có hiệu quả điều trị mạnh, tác dụng trong nhiều trường hợp khác nhau như: bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, viêm, loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc NSAID, bệnh nhân có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori,…

– Dùng đường uống, an toàn và tiện lợi cho người dùng.

– Giá thành tương đối thấp.

Nhược điểm

– Có thể gây ra một số phản ứng bất lợi với đường tiêu hóa nói riêng hoặc toàn bộ cơ thể.

– Cần xem xét thận trọng, tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Thuốc Somexwell-40 có tác dụng giảm tiết axit dạ dày, dùng điều trị hiệu quả các trường hợp viêm loét dạ dày – tá tràng. Mua chính hãng ở đâu? Giá bao nhiêu?