Thuốc Surbex-Z tất tần tật tác dụng phụ nguy hiểm cần biết!

Thuốc Surbex-Z là gì?

Nhà sản xuất

Công ty PT Abbott Indonesia.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên nén chứa:

– Vitamin E 30IU.

– Vitamin C 750mg.

– Acid folic 400mcg.

– Vitamin B1 (Thiamine Mononitrate) 15mg..

– Vitamin B2 (Riboflavin) 15mg.

– Vitamin B3 (Niacinamide) 100mg.

– Vitamin B6 20mg.

– Vitamin B12 12mcg.

– Pantothenic acid 20mg.

– Kẽm 22,5mg.

– Tá dược: Povidone, Magnesium stearate, Cellulose Microcrystalline, Colloidal Silicon Dioxide, C.S Aqueous Gray, C.S Aqueous Clear vừa đủ 1 viên.

Tác dụng

Tác dụng của các thành phần chính

– Vitamin E (Tocopherol) có tác dụng chống oxy hóa mạnh, bảo vệ các tế bào chống lại các gốc tự do hoặc các chất oxy hóa khác. Vitamin E tham gia vào quá trình điều hòa sinh sản và quá trình tạo phôi.

– Vitamin C cũng là một chất chống oxy hóa rất tốt, ngoài ra còn có tác dụng kích thích tổng hợp collagen, giúp nhanh liền sẹo. Cùng với đó, giúp hấp thu sắt hiệu quả hơn, duy trì sức bền cho mạch máu, da, xương và răng.

– Vitamin B1 có nhiều trong cám gạo, là enzym giúp cho quá trình chuyển hóa Glucose và các quá trình khác. Thiếu vitamin B1 có thể gây bệnh Beri-beri với những triệu chứng mệt, suy tim, phù phổi, viêm dạ dày, tê phù và có thể tử vong.

– Vitamin B2 cần thiết cho sự phát triển xương, tham gia tổng hợp purin hình thành lên võng mạc và giác mạc mắt.

– Vitamin B3 tham gia tổng hợp các coenzym A – giúp chuyển hóa chất béo và Glucid, giúp phát triển và duy trì hoạt động của não.

– Vitamin B6 giúp chuyển hóa các acid amin thành chất có hoạt tính như: Taurine, Serotonin. Ngoài ra còn giúp tổng hợp hồng cầu và các collagen.

– Vitamin B12 tham gia vào quá trình tạo hồng cầu cho cơ thể và các tế bào mới, đặc biệt là ở các cơ quan cần sự tái tạo nhanh như ruột non, dạ con, máu.

– Kẽm giúp kích thích liền sẹo, điều hòa hoạt động của tuyến tiền liệt, điều hòa các tế bào máu,…

Chỉ định

Dùng trong điều trị các chứng thiếu vitamin B, C và Kẽm.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Uống với nước lọc.

– Nên uống sau ăn do thuốc có chứa hàm lượng vitamin C cao.

Liều dùng

Mỗi ngày 1 viên hoặc theo chỉ dẫn khác của bác sĩ nếu có.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

+ Nếu quên 1 liều, uống thuốc ngay lập tức khi nhớ ra.

+ Tuy nhiên, nếu khi đó gần sát thời điểm uống thuốc của liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều quên và tiếp tục dùng thuốc như bình thường.

+ Không uống tăng liều, gấp đôi liều để bù liều đã quên.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: choáng váng, ngất, cơn mạch thần kinh phế vị, sốc phản vệ có thể xảy ra khi dùng quá liều các vitamin tổng hợp.

+ Xử trí: dùng các thuốc điều trị triệu chứng, có thể rửa dạ dày hoặc uống than hoạt để loại trừ độc tính của thuốc còn sót lại.

Chống chỉ định

– Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

– Không dùng cho trẻ em.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp:

+ Các phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, ngứa, phản ứng phản vệ đã được báo cáo khi sử dụng vitamin.

+ Các vấn đề trên đường tiêu hóa như nóng rát, ợ hơi, đau và co cứng vùng bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn và chán ăn.

– Ít gặp:

+ Đã ghi nhận tình trạng nặng lên của trứng cá đỏ hoặc ngoại ban dạng trứng cá với một số thành phần của thuốc.

+ Nước tiểu chuyển sang màu vàng sáng khi dùng vitamin B2.

+ Niacinamide làm mặt nóng bừng, chóng mặt do có tác dụng giãn mạch, nặng hơn có thể gây choáng váng hoặc ngất.

– Hiếm gặp:

+ Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên đã được ghi nhận khi sử dụng vitamin B6.

+ Tạo sỏi, tinh thể niệu, loạn chuyển hóa oxalat khi sử dụng vitamin C.

+ Tan máu khi dùng vitamin C đặc biệt là đối với người bị thiếu enzym glucose 6 phosphat dehydrogenase.

+ Suy chức năng gan hoặc gây bất thường với các xét nghiệm chức năng gan, bao gồm cả tăng bilirubin máu.

Tương tác thuốc

– Vitamin B6 có thể tương tác với Levodopa, dùng phối hợp với một thuốc ức chế decarboxylase để hạn chế tác dụng này.

– Vitamin B3 khi dùng chung với rượu có thể gây ngộ độc thuốc hoặc nhiễm acid lactic máu.

– Vitamin B3 cũng gây nóng bừng, chóng mặt khi bệnh nhân sử dụng thuốc lá có chứa chất nicotin.

– Làm giảm tác dụng của các thuốc chống động kinh Phenobarbital và Phenytoin đối với bệnh nhân dùng vitamin B6 từ 80-200mg/ngày.

– Giảm thời gian prothrombin khi dùng vitamin C với các thuốc chống đông máu.

Hãy cung cấp đầy đủ thông tin cho bác sĩ về các thuốc đang hoặc có dự định sử dụng, để tránh các tương tác có hại có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Không sử dụng trên phụ nữ mang thai do nồng độ cao vitamin B6 có thể gây ra dị tật bẩm sinh chi ở trẻ sơ sinh.

– Các vitamin B có thể khuếch tán qua nhau thai và sữa mẹ. Do vậy hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nơi khô và thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Surbex-Z giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán thuốc Surbex-Z trên thị trường hiện nay dao động từ 430.000 – 450.000 đồng/hộp tùy theo từng nơi bán. Để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả phải chăng, hãy nhắn tin trên website hoặc liên hệ trực tiếp qua số hotline của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Giúp bổ sung đầy đủ các vitamin cần thiết trong cơ thể chỉ với 1 viên/ngày.

– Thuốc được sản xuất bởi hãng dược uy tín nên yên tâm về chất lượng thuốc.

Nhược điểm

– Do hàm lượng các vitamin trong thuốc khá cao nên dùng quá liều rất dễ gây ngộ độc.

– Giá thành khá cao so với các vitamin sản xuất trong nước.

Thuốc Surbex-Z là thuốc bổ sung các vitamin và khoáng chất, có tác dụng điều trị các chứng thiếu vitamin B, vitamin C và kẽm có tốt không? Giá bao nhiêu? Mua ở