Thuốc Tedavi: điều trị hiệu quả các trường hợp nhiễm khuẩn

Thuốc Tedavi là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Bilim Ilac Sanayi Ve Ticaret A.S – Thổ Nhĩ Kỳ.

Quy cách đóng gói

Mỗi hộp 1 lọ 70ml.

Dạng bào chế

Bột pha hỗn dịch uống.

Thành phần

Mỗi 5ml hỗn dịch sau khi pha chứa:

– Amoxicillin Trihydrat tương ứng với Amoxicillin 250mg.

– Acid Clavulanic 62,5mg.

– Tá dược (Acid Citric, Natri Benzoat, Cellulose vi tinh thể, gôm Xanthan,…) vừa đủ 5ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

– Amoxicillin:

+ Là kháng sinh nhóm Beta-lactam, ức chế tổng hợp Mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.

+ Tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Gram dương như liên cầu khuẩn, tụ cầu, H.Influenzae, N.Gonorrhoeae, E.Coli,…

+ Không có hoạt tính trên vi khuẩn tiết Penicilinase.

– Acid Clavulanic:

+ Có cấu trúc Beta-lactam tương tự Penicillin.

+ Tuy có hoạt tính kháng khuẩn yếu nhưng Acid Clavulanic ức chế Beta-lactamase do các vi khuẩn Gram âm như H.Influenzae, Moraxella Catarrhalis, B.Fragilis,…

+ Phối hợp với Amoxicillin nhằm mở rộng phổ kháng khuẩn và tránh sự phá hủy Amoxicillin bởi Beta-lactamase.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng để điều trị ngắn hạn các trường hợp nhiễm khuẩn:

– Đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan đã dùng kháng sinh thông thường để điều trị nhưng không đỡ.

– Đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi.

– Đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.

– Da và mô mềm: mụn, côn trùng đốt, nhiễm khuẩn vết thương.

– Xương khớp: viêm tủy xương.

– Nha khoa.

– Các nhiễm khuẩn khác: ở ổ bụng, do sẩy thai, trong sản khoa.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Thêm nước đến vạch thể tích trong lọ và lắc đều trước khi dùng.

– Uống ngay trước bữa ăn.

– Không dùng quá 7 ngày sau khi pha hỗn dịch.

Liều dùng

– Liều thường dùng cho người lớn và trẻ trên 40kg: uống mỗi lần 250mg Amoxicillin, uống các lần cách nhau 12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: uống mỗi lần 250mg Amoxicillin, uống cách nhau mỗi 8 giờ.

– Người cao tuổi: không cần chỉnh liều nếu độ thanh thải thận > 30ml/phút.

– Trẻ trên 3 tháng tuổi: mỗi ngày uống Amoxicillin 40mg/kg cân nặng, chia thành 3 lần, các lần cách nhau 8 giờ.

– Người suy thận: phải hiệu chỉnh liều tùy theo độ thanh thải Creatinin.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: uống lại ngay khi nhớ ra. Nếu lúc nhớ ra gần với liều dùng tiếp theo thì bỏ qua liều cũ và uống tiếp theo đúng lịch trình. Không uống gấp đôi liều.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: thường là những dạng nặng hơn của tác dụng phụ. Có thể xuất hiện các triệu chứng thần kinh và co giật.

+ Xử trí: có thể phân tách bằng phương pháp thẩm tách máu. Nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường nào liên quan đến quá liều, gọi điện bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để có giải pháp xử trí hợp lý và kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng cho người có tiền sử dị ứng với nhóm Beta-lactam hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra các tác dụng phụ như sau:

– Thường gặp:

+ Tiêu chảy, buồn nôn.

+ Ngứa ngáy, ban da.

– Ít gặp:

+ Tăng số lượng bạch cầu ái toan.

+ Viêm gan, vàng da tắc mật.

+ Viêm âm đạo.

+ Đau đầu, mệt mỏi.

– Hiếm gặp:

+ Phản ứng dị ứng, phù Quincke.

+ Giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu, thiếu máu tan huyết.

+ Hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ.

Nếu xuất hiện triệu chứng nào kể trên hay bất cứ biểu hiện nào khác, lập tức thông báo cho bác sĩ biết hoặc đưa người bệnh tới khám tại cơ sở y tế gần nhất để nhận được sự chăm sóc thích hợp.

Tương tác thuốc

Các tương tác đã được chỉ ra như sau:

– Warfarin: kéo dài thời gian chảy máu, đông máu.

– Thuốc tránh thai: giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống.

– Nifedipine: tăng hấp thu Amoxicillin.

– Allopurinol: tăng khả năng gây phát ban da.

– Methotrexate: giảm đào thải và tăng độc tính của Methotrexate.

– Probenecid: giảm thải trừ Amoxicillin.

Nên lập một danh sách tất cả các loại thuốc đang dùng và đưa cho bác sĩ để được hướng dẫn cách sử dụng hợp lý nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Đối với phụ nữ mang thai: nên tránh dùng thuốc cho đối tượng này đặc biệt là phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

– Đối với bà mẹ cho con bú: được phép sử dụng do thuốc không gây ảnh hưởng đến trẻ đang bú sữa mẹ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây mệt mỏi, đau đầu, làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc. Cần thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

 -Giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.

– Sau khi pha hỗn dịch, bảo quản ở nhiệt độ 2-8 độ C trong 7 ngày.

– Để xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong nhà.

Thuốc Tedavi giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bày bán rộng rãi trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo đường dây Hotline để có được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Có hiệu quả với nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau.

– Dùng được với bà mẹ đang cho con bú.

– Sau khi pha bảo quản được trong tủ lạnh, tránh được ánh sáng, độ ẩm.

Nhược điểm

– Cần phải hiệu chỉnh liều với người suy thận.

– Gây ảnh hưởng xấu đến phụ nữ có thai và đối tượng lái xe, vận hành máy móc.

Thuốc Tedavi với 2 thành phần chính Amoxicillin và Acid Clavulanic giúp điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh Beta-lactamase. Là thuốc gì?