Thuốc Tenofovir 300mg dự phòng điều trị nhiễm HIV tốt nhất!

Thuốc Tenofovir Disoproxil Fumarate Tablets 300mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Mylan Laboratories Limited.

Quy cách đóng gói

Lọ 30 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

– Hoạt chất: Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg.

– Tá dược: Lactose Monohydrat, Magnesi Stearat, Cellulose vi tinh thể, Natri Croscarmellose, Opadry If light blue Y-30-10671-A vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

– Tenofovir Disoproxil Fumarate là muối este của Tenofovir Disoproxil. Chất này tan được trong nước và khi vào cơ thể sẽ được các enzym chuyển hóa thành chất có hoạt tính sinh học Tenofovir diphosphat. 

– Tenofovir diphosphat liên kết với chất nền của virus HIV, ức chế các DNA polymerase nội bào của virus. Tuy nhiên không có tác dụng đến quá trình tổng hợp DNA của ty thể hoặc quá trình sản xuất acid lactic. 

– Tenofovir cũng có hoạt tính chống lại HIV-l phân nhóm A, C, D, E, F, G và O chủ yếu ở các tế bào đơn nhân/đại thực bào. Tenofovir thể hiện hoạt tính in vitro kháng HIV-2, với nồng độ tối thiểu ức chế 50% virus là 4,9 mcmol/l.

– Tenofovir bị kháng ở những chủng HIV đột biến K65R, K103N, Y181C, virus có khả năng kháng chất ức chế protease.

– Sinh khả dụng đường uống của Tenofovir Disoproxil Fumarate ở bệnh nhân uống lúc đói là khoảng 25%. Sử dụng thuốc cùng bữa ăn nhiều chất béo có ảnh hướng tới sinh khả dụng đường uống của thuốc, trong đó AUC của tenofovir tăng khoảng 40% và nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương tăng khoảng 14%.

– Thuốc được thải trừ ở dạng không chuyển hóa qua ống thận khoảng 70-80%, thời gian bán thải sau khi uống là từ 12-18 giờ.

Chỉ định

Tenofovir 300mg được dùng để điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh sau:

– HIV: kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV tuýp 1 ở bệnh nhân 18 tuổi trở lên.

– Dự phòng điều trị nhiễm HIV ở cán bộ y tế hoặc người tiếp xúc với bệnh phẩm (máu, dịch sinh học,…) của bệnh nhân HIV. Sử dụng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

– Viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 18 tuổi với chức năng gan còn bù và người lớn đã mất bù, xét nghiệm thấy sự nhân lên của virus, nồng độ alanine aminotransferase (ALT) tăng cao liên tục; xuất hiện triệu chứng viêm và xơ hóa gan.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống trong bữa ăn.

– Đối với bệnh nhân không nuốt được thuốc có thể hòa tan 1 viên nén với 100ml nước lọc, cam ép hoặc nho ép.

– Dùng theo liều chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều dưới đây.

– Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi hoặc người già trên 65 tuổi nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

– Điều trị HIV hoặc viêm gan B mạn tính dùng 1 viên/1 ngày.

– Người bị suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 50ml/phút cần hiệu chỉnh liều để kiểm soát lượng thuốc thải trừ qua thận. Liều hiệu chỉnh dưới đây chưa được đánh giá trên lâm sàng vì vậy cần theo dõi chặt chẽ các đáp ứng của bệnh nhân khi dùng thuốc:

– Bệnh nhân thẩm tách máu (chạy thận): 1 tuần dùng 1 viên.

– Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 10-29 ml/phút: 3-4 ngày dùng 1 viên.

– Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30-49 ml/phút: 2 ngày dùng 1 viên.

– Bệnh nhân suy gan không yêu cầu hiệu chỉnh liều.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều:

– Trường hợp quên liều, uống thuốc khi nhớ ra sớm nhất có thể.

– Tuy nhiên, khi nhớ ra sát thời điểm liều tiếp theo, bỏ qua liều quên, tiếp tục dùng thuốc theo lịch bình thường.

– Không được tự ý uống tăng liều, gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều:

– Các triệu chứng quá liều tương tự như các tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc. Báo ngay với bác sĩ khi gặp những triệu chứng ngộ độc thuốc.

– Xử trí: Thẩm tách máu có thể giúp loại bỏ Tenofovir, tốc độ thanh thải thẩm tách máu trung bình của Tenofovir là 134ml/phút.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc trong các trường hợp sau:

– Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Người đang điều trị bằng thuốc khác cũng chứa Tenofovir hoặc các thuốc có tác dụng phụ trên thận như:

– Kháng sinh Aminoglycosid, Vancomycin.

– Thuốc chống nấm Amphotericin B.

– Thuốc ức chế virus Foscarnet, Ganciclovir, Cidofovir.

– Thuốc chống ung thư Vancomycin.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

– Giảm phosphat máu.

– Chóng mặt.

– Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

– Đầy hơi.

– Hội chứng phục hồi miễn dịch gây ra các phản ứng viêm trong vòng 1 tháng đầu khi sử dụng thuốc.

Ít gặp: 

– Suy thận, suy thận cấp, tăng creatinin.

– Viêm tụy.

– Tăng enzym gan.

– Nhiễm acid lactic với các dấu hiệu sớm (tăng lactat máu toàn thân) bao gồm: các triệu chứng tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn và đau bụng); mệt mỏi không đặc hiệu, ăn kém ngon, giảm cân; các triệu chứng hô hấp (thở chậm và/hoặc sâu); các triệu chứng thần kinh (cả yếu vận động).

Hiếm gặp:

– Hội chứng loạn dưỡng mỡ.

– Hoại tử xương: đã có báo cáo về triệu chứng này ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển hoặc điều trị bằng liệu pháp retroviral lâu đài (cART).

– Viêm gan.

– Hoại tử ống thận cấp.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc:

– Làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của Didanosine khi sử dụng phối hợp điều trị HIV.

– Pháp đồ điều trị 3 thuốc Tenofovir, Lamivudine và Abacavir đã có báo cáo về tỷ lệ thất bại cao trong điều trị HIV ở giai đoạn đầu và bị kháng thuốc.

Tương tác với thức ăn:

Rượu, bia và các chất kích thích có thể làm tăng tác dụng bất lợi của thuốc trên hệ thần kinh.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chưa có báo cáo về tác dụng có hại của thuốc trên người hay động vật đối với bào thai. Cho nên chỉ sử dụng khi cân nhắc tác dụng có lợi của thuốc đối với cả mẹ và thai nhi.

Bà mẹ cho con bú: 

– Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có khả năng bài tiết qua sữa. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu trên người về khả năng này của thuốc.

– Theo khuyến cáo chung đối với những bà mẹ nhiễm HIV có con là không nên cho bú sữa mẹ để tránh lây nhiễm.

– Do đó, bà mẹ sử dụng thuốc thì không được cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tenofovir có thể gây chóng mặt. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu thấy chóng mặt khi dùng thuốc Tenofovir Disoproxil Fumarate Tablets 300mg.

Lưu ý đặc biệt khác

– Thận trọng khi sử dụng cho người bị suy thận, thường xuyên theo dõi chức năng thận để giãn cách liều phù hợp.

– Người bị phì đại gan tiến triển, tăng men gan, gan nhiễm mỡ nên thận trọng khi sử dụng do thuốc có thể gây nhiễm acid lactic máu.

– Thuốc không có tác dụng ngăn chặn nhiễm HIV qua máu và đường tình dục vì vậy cần sử dụng phối hợp với các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm khác.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30°C.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Tenofovir Disoproxil Fumarate Tablets 300mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc có giá cả khác biệt tùy cơ sở phân phối và được bán theo đơn của bác sĩ, không dễ tìm mua trên thị trường. Vì vậy, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline để được mua thuốc chính hãng, chất lượng và được tư vấn đầy đủ, chi tiết nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Khả năng hấp thu qua đường uống cao, thời gian bán thải chậm nên duy trì tác dụng lâu.

– Có hiệu quả trên nhiều loại HIV tuýp 1.

Nhược điểm

– Nhiều tác dụng phụ, cần hiệu chỉnh liều và sử dụng hợp lý.

– Đã có hiện tượng kháng thuốc xảy ra, không sử dụng cho các chủng HIV không nhạy cảm.

 

Thuốc Tenofovir Disoproxil Fumarate Tablets 300mg điều trị HIV tuýp 1 và viêm gan B mạn tính có tốt không? Những lưu ý khi dùng thuốc? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?