Thuốc Tenofovir NIC: Đánh giá từ các chuyên gia hàng đầu

Thuốc Tenofovir NIC là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên thuốc Tenofovir NIC có chứa các thành phần sau:

– Tenofovir Disoproxil Fumarat 300mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng hoạt chất chính có trong công thức

– Tenofovir Disoproxil Fumarat là dạng muối của tiền chất Tenofovir Disoproxil. Sau khi vào trong cơ thể, thuốc được hấp thu nhanh và thủy phân tạo thành Tenofovir.

– Tenofovir có cấu trúc Nucleoside, ức chế các enzyme cần thiết cho quá trình sao chép ngược (RT), dẫn đến ngăn cản quá trình nhân lên của virus. Thuốc tác động lên virus theo cơ chế:

– Khi thâm nhập được vào tế bào, thuốc được chuyển thành dạng Tenofovir Diphosphate sau khi trải qua quá trình Phosphoryl hóa 2 lần. Lúc này, trong cấu trúc phân tử thuốc sẽ có 3 nhóm Photphate, tương tự với cấu trúc của dATP – là một trong 4 cơ chất của enzyme RT.

– Do đó, thuốc sẽ ức chế cạnh tranh dATP khi chúng gắn vào enzym RT, dẫn đến làm gián đoạn quá trình kéo dài chuỗi Polynucleotide. Như vậy, quá trình nhân lên của virus bị ngừng lại.

– Tenofovir đặc hiệu với virus viêm gan B và virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

– Phối hợp với các thuốc kháng Retrovirus khác để:

– Điều trị nhiễm HIV-1 ở người trưởng thành.

– Phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với các yếu tố phơi nhiễm.

– Viêm gan siêu vi B mạn tính, đặc biệt đã thất bại trong điều trị bằng Lamivudin.

Cách dùng

Cách sử dụng

Có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Phối hợp điều trị nhiễm HIV: 1 viên/ngày.

Dự phòng nhiễm HIV:

– Do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên/ngày. Sử dụng ngay trong vòng vài giờ đầu sau khi tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ và liên tục trong vòng 4 tuần nếu dung nạp tốt. Phối hợp điều trị với Lamivudin hoặc Emtricitabine.

– Không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên/ngày, kết hợp với các thuốc kháng Retrovirus khác. Sử dụng ngay trong vòng 72 giờ đầu sau khi tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ và liên tục trong vòng 28 ngày.

– Viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên/ngày, điều trị kéo dài hơn 48 tuần.

Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải Creatinin.

– Độ thanh thải Creatinin ≥ 50ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.

– Độ thanh thải Creatinin 30 – 49ml/phút: 1 viên mỗi 48 giờ.

– Độ thanh thải Creatinin 10 – 29ml/phút: 1 viên mỗi 72 – 96 giờ.

Bệnh nhân thẩm phân máu: 1 viên mỗi 7 ngày hoặc sau thẩm phân máu 12 giờ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều: Hãy dùng lại càng sớm càng tốt. Nhưng nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo thì bỏ qua luôn để tránh trường hợp quá liều gây nguy hiểm. Tiếp tục sử dụng liều tiếp theo như bình thường.

Khi quá liều: Chưa có số liệu báo cáo đầy đủ về các triệu chứng quá liều. Tuy nhiên, cần theo dõi cẩn thận các dấu hiệu ngộ độc và đưa ngay bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất nếu có nghi ngờ quá liều để được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trong trường hợp quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng ngoài ý muốn có thể xảy ra ở liều điều trị như:

Phổ biến nhất là triệu chứng đau đầu.

Hay gặp:

– Chóng mặt.

– Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, trướng bụng, đầy hơi).

– ALT tăng.

– Phát ban, ngứa.

– Đau khớp, có thể mệt mỏi.

Ít gặp các triệu chứng phù mạch, nổi mề đay.

Hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào trong quá trình sử dụng để được chỉ dẫn hợp lý.

Tương tác thuốc

Thuốc Tenofovir NIC có thể xảy ra tương tác khi phối hợp với các thuốc khác và đồ uống:

– Adefovir làm tăng độc tính trên thận khi dùng kết hợp, bao gồm suy thận cấp, hội chứng Fanconi đặc trưng bởi tổn thương ống thận và giảm Phosphat máu nặng, có thể là do nhiễm độc ty thể.

– Dùng đồng thời với Tenofovir có thể làm giảm nồng độ Atazanavir trong huyết tương, dẫn đến hiệu lực điều trị giảm. Bên cạnh đó, sự phối hợp này còn làm tăng nồng độ Tenofovir trong huyết tương, tăng cường tác dụng ngoài ý muốn trên thận như suy thận, tăng Creatinin huyết thanh và hội chứng Fanconi.

– Nguy cơ tổn thương thận tăng khi sử dụng chung với Indinavir, gồm các triệu chứng: sưng, khó thở, buồn ngủ, nhầm lẫn, khát nước, chán ăn, thay đổi tâm trạng, đau lưng, buồn nôn, nôn, đi tiểu bất thường,…

– Nồng độ Tenofovir trong huyết tương tăng khi kết hợp với Lopinavir và Ritonavir, đồng thời làm giảm nồng độ đỉnh của Ritonavir và nồng độ Lopinavir trong huyết tương.

Các báo cáo tương tác trên vẫn chưa được đầy đủ. Hãy thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ những thuốc đang sử dụng kể cả thực phẩm chức năng và vitamin để được điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

Đối phụ nữ có thai: Các nghiên cứu về nguy cơ dị tật thai nhi khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Do đó, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết trên cơ sở đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ, tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ có con bú: Chưa có đầy đủ kiểm chứng về khả năng bài tiết của thuốc qua sữa mẹ. Để đảm bảo an toàn trên trẻ bú mẹ, không sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này.

Khả năng sinh sản: Thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ thụ thai. Thận trọng sử dụng trên phụ nữ ở độ tuổi sinh sản.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây chóng mặt trong quá trình sử dụng, ảnh hưởng bất lợi lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng sử dụng trên đối tượng này.

Lưu ý khác

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Cần theo dõi chức năng gan trong quá trình sử dụng thuốc.

– Trong quá trình sử dụng, theo dõi thấy nồng độ Aminotransferase tăng nhanh, gan nhiễm mỡ, gan to dần hoặc nhiễm toan chuyển hóa do Acid Lactic không rõ nguyên nhân thì phải ngừng thuốc ngay.

– Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân viêm gan C đang điều trị bằng Interferon Alpha và Ribavirin. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mắc thêm viêm gan B thì việc ngừng sử dụng Tenofovir sẽ làm cho bệnh viêm gan trở nặng hơn.

Bệnh nhân suy thận.

– Cần kiểm tra chức năng thận và Phosphat huyết thanh trước khi sử dụng. Trong năm đầu điều trị, cứ cách 4 tuần xét nghiệm 1 lần và sau đó, cứ mỗi 3 tháng 1 lần.

– Ở bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 50ml/phút và nồng độ Phosphat huyết thanh giảm nhiều, phải đánh giá chức năng thận trong vòng 1 tuần.

– Người già và người có nguy cơ loãng xương, gãy xương: Thuốc có nguy cơ làm giảm mật độ xương. Cần theo dõi chặt chẽ những bất thường trên xương ở những đối tượng này.

Bảo quản

– Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ ≤ 30oC.

– Không để thuốc trong tầm tay trẻ nhỏ.

Thuốc Tenofovir NIC giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện nay đã được giao bán tại các quầy thuốc nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động khoảng 370.000 đồng – 380.000 đồng/1hộp.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn mua hàng chính hãng và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Là một trong những thuốc kháng Virus được ưu tiên lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm gan B mạn tính.

– Các nghiên cứu đánh giá cho thấy thuốc có hiệu quả cải thiện xơ hóa gan sau 6 tháng trên bệnh nhân nhiễm viêm gan B mạn tính.

– Chỉ sử dụng 1 lần trong ngày nên hạn chế được quên liều.

Nhược điểm

– Thuốc có thể gây ảnh hưởng bất lợi lên thận và xương, đây là mối lo ngại cho người lớn tuổi, người có nguy cơ loãng xương cao hay bệnh nhân suy thận.

– Thuốc làm tăng sinh mô mỡ, dẫn đến tích tụ mỡ trong cơ thể.

– Nhiều tác dụng phụ hơn so với Tenofovir Alafenamide Fumarate.

– Giá hơi cao, gánh nặng kinh tế cho người bệnh.

Thuốc Tenofovir NIC có tác dụng phòng ngừa và điều trị nhiễm HIV, điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính trên người trưởng thành. Thuốc mua ở đâu? Giá bao nhiêu?