Thuốc tiêm tĩnh mạch Nootropyl 1g/5ml - Central Pharmacy

Thuốc Nootropyl 1g là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Aesica Pharmaceuticals S.r.l.

Địa chỉ: Via Praglia 15 10044 Pianezza TO. Italy.

Quy cách đóng gói

Hộp 12 ống x 5ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ml dung dịch thuốc tiêm chứa:

– Piracetam 200 mg.

– Tá dược Natri acetat, Acid acetic băng, nước pha tiêm vừa đủ 1 ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Piracetam

– Gắn kết với Phospholipid trong màng tế bào, giúp phục hồi cấu trúc phiến mỏng của màng tế bào do sự hình thành các phức hợp thuốc-phospholipid linh động.

– Ổn định màng tế bào.

– Bảo vệ và phục hồi khả năng nhận thức, tư duy.

– Cải thiện tính biến dạng của hồng cầu.

– Tránh kết tập tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

– Người lớn:

+ Điều trị mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.

+ Chữa rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.

+ Trị các triệu chứng rối loạn thăng bằng, giảm đau đầu, chóng mặt.

– Trẻ em: Chữa chứng khó đọc, kết hợp với các liệu pháp ngôn ngữ đi kèm.

– Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch do bệnh hồng cầu hình liềm.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Tiêm tĩnh mạch trong vài phút.

– Cần có sự giúp đỡ của nhân viên y tế có chuyên môn, không được tự ý sử dụng.

Liều dùng

Tùy vào từng trường hợp để rút lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân. Có thể tham khảo liều sau:

– Người lớn:

+ Điều trị chóng mặt và các hội chứng thần kinh gây mất trí nhớ, rối loạn ý thức: 2,4 – 4,8 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần trong ngày.

+ Chữa rung giật cơ: Liều bắt đầu là 7,2 g/ngày, sau 3 – 4 ngày tăng thêm 4,8 g/ngày, cho đến tối đa 20g/ngày, chia làm 2 – 3 lần/ngày.

– Chứng khó đọc ở trẻ em: 3,2 g/ngày, 2 lần/ngày.

– Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch do bệnh hồng cầu hình liềm cho cả người lớn và trẻ em trên 3 tuổi:

+ Phòng ngừa là 160 mg/kg/ngày, 4 lần/ngày, dùng đường uống.

+ Điều trị giảm triệu chứng các đợt cấp là 300 mg/kg/ngày, chia 4 lần/ngày, dùng đường tiêm tĩnh mạch.

– Nếu cần dùng tiêm truyền 2,4 g, tức là cần lấy 12 ml dung dịch tiêm. Khi đó, cần lấy 2 ống tiêm 5ml và rút 2 ml từ ống tiêm thứ 3. Lấy tương tự với các liều khác.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Thuốc được dùng dưới sự giúp đỡ của nhân viên y tế nên ít khi quên liều. Cần liên hệ với bác sĩ, y sĩ có đủ chuyên môn để dùng thuốc ngay, đảm bảo hiệu quả điều trị.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: Chưa có báo cáo về quá liều xảy ra khi dùng thuốc.

+ Xử trí: Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường, báo cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho các trường hợp sau:

– Quá mẫn với thành phần của thuốc.

– Bệnh thận giai đoạn cuối.

– Xuất huyết não.

– Người bệnh Huntington.

Tác dụng không mong muốn

Người dùng có thể gặp các tác dụng phụ sau khi dùng thuốc:

– Thường gặp: Hồi hộp, tăng cân.

– Ít gặp: Buồn ngủ, suy nhược cơ thể, trầm cảm.

– Hiếm gặp: Viêm tĩnh mạch huyết khối, hạ huyết áp, sốt, đau tại nơi tiêm.

– Không rõ tần suất:

+ Phù mạch ngoại biên, các phản ứng dị ứng như ngứa, mề đay.

+ Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

+ Chóng mặt, kích động, lo lắng, ảo giác.

+ Đau đầu, mất ngủ.

+ Mất điều hòa vận động, mất thăng bằng vận động.

Nếu có bất thường xảy ra, cần liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến các trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn và giúp đỡ.

Tương tác thuốc

– Khoảng 90% Piracetam thải trừ qua thận ở dạng không đổi, do đó, tương tác chuyển hóa với các thuốc khác gần như không có.

– Tuy nhiên, có thể gặp trường hợp rối loạn giấc ngủ, lú lẫn khi dùng đồng thời thuốc với các tinh chất tuyến giáp.

– Thuốc làm tăng tác dụng của các chất chống đông máu, làm máu khó đông, khó cầm máu khi bị thương.

– Để an toàn, hãy thông báo với bác sĩ về toàn bộ các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng cũng như tiền sử bệnh để được cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Nghiên cứu trên động vật chưa thấy có nguy cơ gây quái thai, dị tật thai nhi. Thuốc có thể qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, chưa có báo cáo đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc với phụ nữ mang thai và cho con bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi sử dụng.

Lưu ý đặc biệt khác

– Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

– Piracetam có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, thận trọng cho bệnh nhân xuất huyết nặng.

– Ngừng thuốc đột ngột có thể gây co giật cơ hoặc co giật toàn thể hóa.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Nootropyl 1g giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện được bán nhiều ở các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc. Để mua được thuốc tốt với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi ngay qua hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Tác dụng nhanh.

– Sản xuất trên dây chuyền hiện đại, tiên tiến của châu Âu.

Nhược điểm

– Giá thành cao, ảnh hưởng kinh tế người dùng.

– Cần sự giúp đỡ của nhân viên y tế mới thực hiện được.

– Thuốc có thể làm kéo dài thời gian đông máu, thận trọng khi sử dụng.

Thuốc tiêm tĩnh mạch Nootropyl 1g có tác dụng điều trị mất trí nhớ, cải thiện chức năng nhận thức và tư duy. Lưu ý khi sử dụng? Thuốc giá bao nhiêu? Mua ở đâu?