Thuốc Tilbec 10: Quét sạch mụn trứng cá nghiêm trọng trên da

Thuốc Tilbec 10 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Softgel Healthcare Pvt., Ltd.

Địa chỉ: Survey No. 20/1, Vandalur-Kelambakkam Road, Pudupakkam Village, Kancheenpuram Dist., Tamilnadu-603 103, India.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang mềm.

Thành phần

Mỗi viên thuốc Tilbec 10 có chứa:

– Isotretinoin 10mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Isotretinoin

– Có cấu trúc Stereo-isomer của Acid Trans-Retinoic.

– Cơ chế tác dụng có thể liên quan đến ức chế hoạt động của tuyến bã nhờn. Đồng thời giảm kích thước tuyến bã nhờn trên hình ảnh mô học. Ngoài ra còn giảm sự phát triển của vi khuẩn P. acnes.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp mụn trứng cá nghiêm trọng, đặc biệt trường hợp có mụn bọc.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Sử dụng đường uống.

– Thời điểm dùng: ngay sau ăn.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

– Liều khuyến cáo: 0,5-1 mg/kg/ngày, có thể chia 1-2 lần/ngày.

– Liều có thể được điều chỉnh tùy thuộc đáp ứng và biểu hiện tác dụng không mong muốn trong suốt quá trình điều trị.

– Thời gian điều trị: 16-24 tuần, tổng liều tối đa của 1 đợt điều trị là 120-150 mg/kg. Đợt điều trị sau cách đợt trước ít nhất 8 tuần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều.

– Khi quá liều:

+ Triệu chứng: 15 tuổi khi uống liều 350mg gây khó chịu ở bụng. Có thể buồn nôn, nôn, buồn ngủ, đau đầu nặng, kích thích, ngứa.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Tilbec 10 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

– Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong công thức.

– Nghi ngờ, khẳng định đang mang thai hoặc cho con bú.

– Bệnh gan, nồng độ Lipid tăng cao.

– Đang dùng Tetracyclin.

– Rối loạn thừa Vitamin A.

Tác dụng không mong muốn

– Rất thường gặp: tiểu cầu giảm, tỷ lệ tế bào máu lắng tăng lên, thiếu máu, viêm bờ mi, khô mắt, ngứa mắt, viêm kết mạc, tăng men gan, ngứa, viêm da, khô da, mỏng da, viêm môi, đau khớp, đau cơ, đau lưng, tăng Lipid máu.

– Thường gặp: bạch cầu trung tính giảm, đau đầu, tăng Cholesterol, đái ra máu,… 

– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, quá mẫn, dị ứng da, trầm cảm, có ý định tự sát, lo lắng, rụng tóc.

– Rất hiếm gặp: to hạch, nhiễm vi khuẩn Gram dương, đái tháo đường, Uric acid máu tăng, buồn ngủ, chóng mặt, mù màu, đục thủy tinh thể, giảm thính lực,…

– Không biết: tiêu cơ vân, hồng ban đa dạng,…

Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

– Vitamin A: tăng độc tính.

– Tetracyclin: tăng áp nội sọ lành tính.

– Thuốc tiêu sừng Keratolytic tại chỗ: tăng kích thích da.

– Thuốc chống động kinh: tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương.

– Hormon tránh thai: tăng tác dụng phụ trên Lipid máu.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai: nguy cơ sảy thai tự nhiên, dị tật thai nhi (tuyến ức, mặt, tim, sọ), suy giảm thần kinh và kém thông minh. Do đó chống chỉ định đang trong thai kỳ.

– Bà mẹ cho con bú: có khả năng vào được sữa mẹ do ái lực cao với Lipid khiến ảnh hưởng xấu tới trẻ sơ sinh. Không dùng cho đối tượng này.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ buồn ngủ, chóng mặt, suy giảm thị giác có thể xảy ra, tuy hiếm gặp nhưng cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt

– Không nên hiến máu trong thời gian điều trị và 1 tháng sau khi ngừng sử dụng.

– Tránh phơi da dưới tia UV và ánh sáng mặt trời trong thời gian dài.

– Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân tiền sử dị ứng Paraben do thuốc chứa Methyl Paraben và Propyl Paraben.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Tránh ánh sáng.

– Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

– Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Tilbec 10 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện đã được phép bày bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc. Tùy thuộc vào các cơ sở bán lẻ mà giá cả có thể khác nhau. Để mua được hàng chính hãng mà giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline đã cung cấp.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Điều trị hiệu quả mụn trứng cá trầm trọng.

– Dạng viên thuận tiện khi sử dụng và dễ dàng bảo quản.

Nhược điểm

– Tuy điều trị hiệu quả cao nhưng còn có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng.

– Không sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Thuốc Tilbec 10 được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá nghiêm trọng, đặc biệt là trường hợp mụn mọc. Tác dụng phụ nguy hiểm? Cấm sử dụng trong thai kỳ. Giá?