Thuốc Triatec 5mg: Những điều bắt buộc phải biết khi dùng

Thuốc Triatec 5mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

PT Aventis Pharma.

Địa chỉ: JI. Jenderal A. Yani, Pulomas, Jakarta, Indonesia.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Mỗi viên thuốc chứa:

– Ramipril 5mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Ramipril

– Ramipril sau khi vào cơ thể chuyển hóa thành Ramiprilat, một chất có hoạt tính ức chế men chuyển ACE mạnh và kéo dài. Do đó, có tác dụng giãn mạch và hạ huyết áp. Sau khi uống một liều đơn Ramipril, tác dụng hạ huyết áp xảy ra chỉ sau 1-2 giờ và kéo dài trong suốt 24 giờ sau đó.

– Ngoài ra, Ramipril còn làm giảm nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim, điều trị suy tim ứ huyết, đột quỵ và các biến cố do tim mạch khác.

Chỉ định

Thuốc Triatec 5mg được dùng trong các trường hợp sau:

– Điều trị tăng huyết áp.

– Bệnh suy tim ứ huyết, bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng của suy tim ứ huyết trong mấy ngày đầu sau cơn nhồi máu cơ tim cấp và hỗ trợ điều trị cho thuốc lợi niệu có hoặc không có Glycoside trợ tim.

– Giảm các biến cố do tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tử vong hoặc nhu cầu làm thủ thuật tái thông mạch vành ở bệnh nhân trên 55 tuổi và có một hoặc nhiều trong số các yếu tố sau:

+ Bệnh động mạch vành.

+ Bệnh mạch máu ngoại biên.

+ Đột quỵ.

+ Huyết áp tâm thu > 160mmHg hoặc huyết áp tâm trương > 90mmHg.

+ Mức Cholesterol toàn phần trên 5.2mmol/l.

+ HDL Cholesterol nhỏ hơn hoặc bằng 0.9mmol/l.

+ Bệnh nhân bị nghiện thuốc lá.

+ Đạm niệu vi lượng.

+ Tiền sử bệnh mạch máu.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Uống với khoảng nửa ly nước. Tuyệt đối không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

– Hiệu quả điều trị không phụ thuộc vào thức ăn nên có thể uống trước, trong hoặc sau ăn.

– Nên uống thuốc vào thời điểm cố định trong ngày, tốt nhất là vào buổi sáng để có kết quả điều trị mong đợi.

Liều dùng

Tuân theo mức liều yêu cầu của bác sĩ. Liều tham khảo:

– Điều trị tăng huyết áp:

+ Liều khởi đầu với 2.5mg/lần/ngày.

+ Tùy theo đáp ứng, có thể tăng liều lên 5mg/lần/ngày sau 2-3 tuần.

+ Liều duy trì thông thường dùng 2.5-5mg/lần/ngày, tối đa là 10mg/lần/ngày.

– Điều trị bệnh suy tim ứ huyết:

+ Nên khởi đầu với 1.25 mg/lần/ngày.

+ Có thể tăng liều đến 2.5mg/lần/ngày sau 1-2 tuần nếu cần. Liều tối đa là 10mg/ngày.

+ Nếu liều là 2.5 mg hoặc nhiều hơn có thể dùng một lần duy nhất hoặc chia làm 2 lần.

– Điều trị sau nhồi máu cơ tim:

+ 2.5mg/lần x 2 lần/ngày, uống sáng và tối. Nếu cần, có thể giảm xuống 1.25mg/lần x 2 lần/ngày.

+ Sau đó, tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân mà có thể tăng liều bằng cách tăng gấp đôi sau mỗi 1-3 ngày, liều tối đa là 10mg/ngày.

+ Có thể uống tổng liều trong ngày vào một lần duy nhất.

– Dự phòng biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc tử vong:

+ Nên dùng liều khởi đầu là 2.5mg/lần/ngày.

+ Nếu cần, sau 1 tuần tăng liều lên 5mg/lần/ngày và sau 3 tuần có thể tăng lên liều tối đa là 10mg/lần/ngày và duy trì mức liều này.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Nên dùng thuốc đều đặn, liên tục. Tránh để xảy ra quên liều.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: Chậm nhịp tim, giãn mạch ngoại biên bao gồm cả hạ huyết áp và sốc, suy thận, rối loạn điện giải.

+ Xử trí: Đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Triatec 5mg tuyệt đối không dùng cho các đối tượng:

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Tiền sử phù mạch.

– Hẹp động mạch thận gây giảm lưu lượng máu một hoặc cả hai bên ở bệnh nhân chỉ có 1 thận.

– Huyết áp thấp hoặc có tình trạng tuần hoàn không ổn định.

– Phụ nữ có thai và trẻ em.

– Người bệnh tiểu đường hoặc suy thận mức độ trung bình/nặng đang dùng các sản phẩm chứa Aliskiren.

– Dùng đồng thời với các thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.

– Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp thẩm phân hay lọc máu với các màng lọc thông lượng cao như Polyacrylonitrile và loại Lipoprotein tỷ trọng thấp bằng Dextran sulfat. 

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp:

+ Ho khan.

+ Đau đầu.

+ Khó thở.

+ Hoa mắt.

+ Viêm phế quản.

+ Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.

+ Viêm xoang mũi.

+ Tăng Kali máu.

+ Đau cơ, đau ngực.

+ Rối loạn tiêu hóa.

– Ít gặp:

+ Đau thắt ngực.

+ Đổ nhiều mồ hôi.

+ Nhồi máu cơ tim.

+ Ngứa.

+ Nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp.

+ Chóng mặt.

+ Rối loạn thị giác, nhìn mở.

+ Phù ngoại biên.

+ Suy chức năng thận.

+ Phù mạch.

+ Hen trở nặng.

+ Trầm cảm, lo lắng, bồn chồn.

+ Buồn ngủ.

– Hiếm gặp:

+ Run.

+ Mày đay.

+ Viêm mạch máu.

+ Viêm da tróc vảy.

+ Rối loạn thăng bằng.

+ Viêm lưỡi.

Bên cạnh đó, tùy đáp ứng ở mỗi bệnh nhân mà có thể xuất hiện các triệu chứng khác. Hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế đủ chuyên môn nếu gặp bất cứ dấu hiệu khác thường nào nghi là do dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác với các loại thuốc khác khi dùng đồng thời:

+ Các thuốc lợi tiểu giữ Kali, chất bổ sung Kali,… làm tăng lượng Kali máu.

+ Các thuốc chống tăng huyết áp hoặc các chất có tiềm năng gây hạ huyết áp như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, Nitrate, thuốc mê: Có thể gây tụt huyết áp.

+ Adrenalin và Noradrenalin làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

+ Thuốc này làm giảm bài tiết Lithium, do đó, gây tăng nồng độ Lithi trong máu và tăng nguy cơ ngộ độc Lithi.

+ Heparin làm tăng nồng độ Kali huyết thanh.

+ Thuốc chống đái tháo đường: Thuốc Triatec 5mg làm tăng cường tác dụng hạ đường huyết.

+ NSAIDs: làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Ngoài ra còn làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.

– Tương tác với thực phẩm, đồ uống:

+ Rượu: Thuốc Triatec 5mg có thể làm tăng tác dụng của rượu.

+ Muối: Cung cấp nhiều muối làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

Mặt khác, có thể xuất hiện các tương tác chưa được báo cáo. Thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và tiền sử bệnh để được cân nhắc về tương tác.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: Chống chỉ định do thuốc có thể gây quái thai hoặc nhiều bất lợi khác cho cả thai nhi và mẹ.

– Phụ nữ cho con bú: Ramipril có thể tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ. Do đó, cần dùng liệu pháp điều trị an toàn hơn cho nhóm đối tượng này đề phòng nhất bất lợi thuốc có thể gây ra cho trẻ bú mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, đau thắt ngực,… có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc. Nên thận trọng khi dùng cho các đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát.

– Tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Triatec 5mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc hiện được bán ở nhiều nhà thuốc, đại lý thuốc trên toàn quốc với giá khoảng 150.000 đồng/hộp. Để mua thuốc chính hãng với giá cả ưu đãi cùng với đó là sự tư vấn nhiệt tình của đội ngũ dược sĩ dày dặn kinh nghiệm, hãy gọi ngay cho chóng tôi qua số hotline hoặc truy cập Website.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Dạng viên dễ dùng, tiện lợi.

– Giá cả hợp lý.

– Chỉ cần dùng 1-2 lần/ngày.

Nhược điểm

– Nhiều tác dụng phụ có thể xảy ra.

– Không dùng được cho PNCT và CCB.

Thuốc Triatec 5mg dùng trong điều trị tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và dự phòng biến cố tim mạch,… Tác dụng phụ? Mua thuốc chính hãng ở đâu? Giá bao nhiêu?