Thuốc Uperio 50mg - Điều trị suy tim chưa bao giờ dễ như vậy

Thuốc Uperio 50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Novartis Singapore Pharmaceutical Manufacturing Pte. Ltd. – Singapore.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên thuốc chứa dạng muối phức hợp Sacubitril Valsartan Natri 56,551mg, gồm:

– Sacubitril 24,3mg.

– Valsartan 25.7mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

Valsartan: Bảo vệ hệ tim mạch và thận trước tác động bất lợi của Angiotensin II nhờ hoạt tính:

– Bất hoạt chọn lọc thụ thể AT1.

– Ức chế giải phóng Aldosteron phụ thuộc Angiotensin II.

Sacubitril: Tăng cường hoạt động của Neprilysin như Natriuretic Peptides phân hủy của các Peptide, dẫn đến nồng độ Guanosin Monophosphat vòng (CGMP) tăng. Từ đó, thuốc có khả năng:

– Làm giãn mạch, tăng đào thải Natri, tác dụng lợi tiểu.

– Tăng dòng máu qua thận và tốc độ lọc cầu thận.

– Ngăn cản bài tiết Aldosteron và Renin, giảm hoạt động giao cảm.

– Chống phì đại và xơ hóa.

Chỉ định

Thuốc được dùng điều trị triệu chứng suy tim ở bệnh nhân rối loạn chức năng tâm thu. Kết hợp với thuốc chống suy tim khác hoặc thay thế cho các chất ức chế men chuyển (ACE) hay thụ thể (ARB).

Cách dùng

Cách sử dụng

– Uống trước hoặc sau ăn với một cốc nước đun sôi để nguội.

– Nuốt cả viên, không phá vỡ cấu trúc thuốc.

Liều dùng

– Bắt đầu uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày.

– Sau 2 – 4 tuần, tùy thuộc vào dung nạp của người bệnh có thể tăng lên 4 viên/lần x 2 lần/ngày.

Trường hợp huyết áp tâm thu ≤ 95mmHg, hạ huyết áp triệu chứng, tăng Kali huyết, rối loạn chức năng thận: Giảm liều hoặc ngừng điều trị được xem xét.

Kết hợp với thuốc chống suy tim khác:

– Liều khởi đầu: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

– Sau mỗi 3 – 4 tuần: Tăng gấp đôi liều.

Thay thế cho thuốc ức chế men chuyển hay thụ thể:

– Việc điều trị chung có thể dẫn đến tiềm ẩn nguy cơ phù mạch, do đó, sử dụng sau khi ngừng loại thuốc này ít nhất 36 tiếng.

– Sau 3 – 4 tuần nếu kết hợp chung thì phải điều chỉnh giảm liều.

Bệnh nhân có nồng độ Kali huyết thanh > 5,4mmol/l hoặc huyết áp tâm thu < 100mmHg: Không nên bắt đầu điều trị ngay.

Bệnh nhân có huyết áp tâm thu ≥ 100 – 110mmHg: Khởi đầu dùng 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều: Khuyến cáo bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo đúng với kế hoạch đã định. Chú ý: Không quên hai liều liên tiếp do làm giảm hiệu lực điều trị.

– Khi quá liều: Hạ huyết áp là tình trạng quá liều gặp phổ biến nhất. Đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất nếu thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện khác thường nào để được thăm khám và điều trị triệu chứng kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Uperio 50mg trong các trường hợp sau:

– Dị ứng với bất cứ thành phần có trong thuốc.

– Đang dùng các thuốc ức chế men chuyển hoặc tiền sử phù mạch liên quan đến sử dụng loại thuốc này hoặc thụ thể Angiotensin.

– Phù mạch di truyền hoặc vô căn.

– Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường đang dùng Aliskiren.

– Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

– Phụ nữ mang thai.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng ngoài ý muốn có thể xuất hiện trong quá trình dùng thuốc như:

– Rất phổ biến:

+ Kali máu tăng.

+ Tụt huyết áp.

+ Chức năng thận giảm.

– Hay gặp:

+ Suy thận.

+ Mệt mỏi, suy nhược, thiếu máu.

+ Buồn nôn, ỉa chảy, viêm dạ dày.

+ Hạ Kali máu và đường huyết, tụt huyết áp thế đứng.

+ Chóng mặt, nhức đầu, ho.

– Ít gặp:

+ Phản ứng quá mẫn.

+ Ngứa, phát ban, phù mạch.

+ Chóng mặt tư thế.

Khi thấy bất cứ tác dụng phụ nào, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí đúng cách.

Tương tác với thuốc khác

Tương tác có thể xảy ra khi dùng chung với các thuốc khác như:

– Các chất ức chế men chuyển: Tăng nguy cơ phù mạch.

– Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường type 2: Tác động xấu đến chức năng thận, gây hạ huyết áp có triệu chứng và nồng độ Kali máu. Trường hợp nghiêm trọng, có thể gây suy thận, liệt cơ, nhịp tim không đều, thậm chí ngừng tim. 

– Thuốc ức chế PDE5, kể cả Sildenafil: Tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của Valsartan, bao gồm các triệu chứng chóng mặt, nhức đầu, ngất xỉu, nhịp tim nhanh,…

– Các thuốc lợi tiểu giữ Kali (Triamteren, Amilorid) hay các chế phẩm bổ sung Kali, dạng muối chứa Kali: Gây tăng nồng độ Kali huyết. Liên hệ ngay với bác sĩ nếu xuất hiện tình trạng như buồn nôn, nôn, ngứa ran ở bàn tay và chân, mạch yếu, nhịp tim chậm hoặc không đều,…

– Các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): Ảnh hưởng xấu đến chức năng thận, đồng thời giảm hiệu quả hạ huyết áp của Valsartan.

– Làm giảm nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong của Furosemid, Metformin, hiệu lực điều trị giảm. 

Các báo cáo trên có thể chưa được đầy đủ, do đó, không tự ý kết hợp với các thuốc khác, kể cả thực phẩm chức năng khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ mang thai: Có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển của thai nhi như sảy thai, thiếu nước ối, rối loạn chức năng thận ở trẻ có mẹ sử dụng thuốc. Do đó, chống chỉ định trong thai kỳ.

– Phụ nữ cho con bú: Chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh thuốc bài tiết được vào sữa mẹ hay không cũng như các tác dụng phụ trên trẻ nhỏ. Vậy nên, không tự ý dùng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi ảnh hưởng đến sự tập trung. Do đó, thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Không nên bắt đầu điều trị trong trường hợp:

 + Huyết áp tâm thu thấp hơn 100mmHg.

+ Nồng độ Kali trong máu > 5,4 mmol/l. Phải theo dõi chỉ số Kali huyết, đặc biệt ở người suy thận, đái tháo đường, giảm Aldosteron máu, dùng chung với các thuốc kháng Corticoid khoáng hoặc chế độ dinh dưỡng bổ sung nhiều Kali.

– Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc, nhất là ở người ≥ 65 tuổi hay huyết áp tâm thu thấp (dưới 112mmHg). Do đó, phải kiểm tra huyết áp thường xuyên khi mới bắt đầu hoặc đang chuẩn độ liều. Nếu xuất hiện tình trạng này:

+ Điều chỉnh giảm liều, kể cả các thuốc dùng kèm theo như thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp khác theo hoặc ngừng sử dụng.

+ Điều trị các nguyên khác gây tụt huyết áp như giảm thể tích máu.

– Ngừng sử dụng nếu thấy có dấu hiệu phù mạch và đến gặp ngay bác sĩ để điều trị triệu chứng kịp thời. Không nên tiếp tục dùng lại loại thuốc này kể cả khi tình trạng trên đã hết hẳn.

– Thận trọng khi dùng cho các đối tượng sau:

+ Hẹp động mạch thận một hay hai bên do thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron, gây tăng nồng độ Ure và Creatinin huyết. Do đó, phải theo dõi chức năng thận thường xuyên.

+ Bệnh nhân NYHA độ IV.

+ Suy gan trung bình (theo phân loại Child – Pugh B) hay giá trị AST/ALT cao gấp đôi giới hạn cho phép.

Bảo quản

– Để trong phòng khô ráo, tránh ẩm ướt và ánh nắng mặt trời.

– Nhiệt độ ≤ 30℃.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Uperio 50mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện đã được phân phối tại các nhà thuốc, quầy thuốc lớn, nhỏ trên toàn quốc với giá thuốc có thể thay đổi ít nhiều tùy thuộc vào từng địa điểm bán. Để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline đã cung cấp.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Dạng bào chế viên nén có độ ổn định cao, dễ bảo quản và mang theo người.

– Kết quả nghiên cứu lâm sàng cho thấy: Tỷ lệ tử vong do bệnh tim và tình trạng suy tim phải nhập viện ở người điều trị bằng thuốc Uperio 50mg thấp hơn khi sử dụng Enalapril.

– Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được Bộ Y tế kiểm định chặt chẽ về tính an toàn và hiệu quả sử dụng trước khi cấp giấy phép lưu hành trên toàn quốc.

Nhược điểm

– Nguy cơ xuất hiện nhiều tác dụng phụ trong quá trình dùng.

– Không dùng được cho phụ nữ mang thai.

– Giá thành cao.

Thuốc Uperio 50mg điều trị các triệu chứng suy tim. Uống lúc đói hay no? Có gây hại không? Sử dụng cho bà bầu? Dùng trong bao lâu? Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?