Thuốc Uperio 100mg: GIẢI PHÁP VÀNG cho người bị suy tim

Thuốc Uperio 100mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Novartis Singapore Pharmaceutical Manufacturing Pte. Ltd. – Singapore.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên thuốc chứa dạng muối phức hợp Sacubitril Valsartan Natri 113,103mg, gồm:

– Sacubitril 48,6mg.

– Valsartan 51,4mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

Valsartan: Giảm thiểu các nguy cơ tác động xấu đến hệ tim mạch và thận của Angiotensin II theo cơ chế:

– Ức chế chọn lọc thụ thể AT1.

– Ngăn cản quá trình sản sinh Aldosteron phụ thuộc Angiotensin II.

Sacubitril: Kích thích Neprilysin như Natriuretic Peptides (NP) phân hủy của các Peptide, từ đó làm tăng nồng độ Guanosin Monophosphat vòng (CGMP), giúp:

– Thúc đẩy sự giãn mạch, tăng đào thải Natri và lợi tiểu.

– Tăng lưu lượng máu qua thận, cải thiện tốc độ lọc cầu thận.

– Cản trở giải phóng Aldosteron và Renin, giảm hoạt động giao cảm.

– Chống phì đại và xơ hóa.

Chỉ định

Thuốc được dùng điều trị suy tim có triệu chứng ở người mắc bệnh rối loạn chức năng tâm thu. Thường phối hợp với các thuốc chống suy tim khác hoặc thay thế cho thuốc ức chế men chuyển (ACE) hay thụ thể (ARB).

Cách dùng

Cách sử dụng

– Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

– Nuốt nguyên viên, không nhai, bẻ hay phá vỡ cấu trúc thuốc.

Liều dùng

– Liều khởi đầu: 100mg/lần x 2 lần/ngày.

– Sau 2 – 4 tuần: 200mg/lần x 2 lần/ngày tùy vào đáp ứng của người bệnh.

Trường hợp người bệnh dung nạp kém (Huyết áp tâm thu ≤ 95mmHg, hạ huyết áp triệu chứng, tăng Kali máu, rối loạn chức năng thận): Giảm liều hoặc ngừng điều trị.

Kết hợp với thuốc chống suy tim khác hoặc thay thế cho thuốc ức chế men chuyển hay thụ thể:

– Bắt đầu với liều: 50mg/lần x 2 lần/ngày.

– Sau mỗi 3 – 4 tuần:

+ Nếu không dùng thuốc ức chế men chuyển hay thụ thể: Tăng gấp đôi liều.

+ Nếu dùng các thuốc này: Điều chỉnh giảm liều.

+ Không nên dùng chung với các thuốc ức chế men chuyển do tiềm ẩn nguy cơ phù mạch. Khuyến cáo chỉ nên sử dụng sau khi ngừng loại thuốc này ít nhất 36 tiếng.

Bệnh nhân có nồng độ Kali huyết thanh > 5,4mmol/l hoặc huyết áp tâm thu < 100mmHg: Không nên bắt đầu điều trị ngay.

Bệnh nhân có huyết áp tâm thu ≥ 100 – 110mmHg: Khởi đầu dùng liều 50mg/lần x 2 lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều: Bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo đúng với kế hoạch đã định.

– Khi quá liều: Hạ huyết áp là triệu chứng quá liều hay gặp nhất. Do đó, theo dõi kỹ biểu hiện của người bệnh và đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất nếu thấy xuất hiện bất cứ tác dụng ngoài ý muốn nào.

Chống chỉ định

Không sử dụng trong các trường hợp sau:

– Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần có trong thuốc.

– Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển trong vòng 36 giờ sau khi ngừng điều trị.

– Tiền sử phù mạch liên quan đến sử dụng các thuốc ức chế men chuyển hoặc thụ thể Angiotensin.

– Phù mạch di truyền hoặc vô căn.

– Bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường đang dùng các thuốc chứa Aliskiren.

– Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

– Phụ nữ có thai.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng ngoài ý muốn có thể xuất hiện trong quá trình dùng thuốc như:

– Rất phổ biến:

+ Tăng Kali máu.

+ Hạ huyết áp.

+ Suy giảm chức năng thận.

– Hay gặp:

+ Suy nhược, mệt mỏi.

+ Suy thận.

+ Tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày.

+ Hạ huyết áp thế đứng.

+ Giảm Kali máu, hạ đường huyết.

+ Choáng váng, nhức đầu, ho.

+ Thiếu máu.

– Ít gặp:

+ Quá mẫn.

+ Chóng mặt tư thế.

+ Ngứa, phát ban, phù mạch.

Thông báo ngay với bác sĩ khi thấy bất cứ biểu hiện bất thường nào để được tư vấn hợp lý.

Tương tác với thuốc khác

Tương tác có thể xảy ra khi dùng chung với các thuốc khác như:

– Các thuốc ức chế men chuyển: Tăng nguy cơ phù mạch.

– Aliskiren: Gây ảnh hưởng đến chức năng thận, hạ huyết áp và tăng nồng độ Kali máu.

– Thuốc ức chế PDE5, kể cả Sildenafil: Tăng tác dụng hạ huyết áp.

– Các thuốc lợi tiểu giữ Kali (Triamteren, Amilorid) hay các chế phẩm bổ sung Kali, dạng muối chứa Kali: Làm tăng nồng độ Kali huyết, trường hợp nặng có thể gây suy thận, tê liệt cơ, nhịp tim không đều, ngừng tim.

– Các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): Ảnh hưởng xấu đến chức năng thận, nhất là ở người cao tuổi, bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn hay suy thận.

– Giảm nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong của Furosemid, Metformin khi uống cùng nhau, dẫn đến hiệu lực điều trị giảm. 

Liệt kê ngay với bác sĩ, dược sĩ những thuốc, kể cả thực phẩm chức năng đang sử dụng để được cân nhắc điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ mang thai: Đã có báo cáo về các tác động ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi như sảy thai tự nhiên, thiếu nước ối, rối loạn chức năng thận ở trẻ mới sinh. Do đó, không sử dụng thuốc trong giai đoạn này.

– Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết được vào sữa mẹ hay không. Các phản ứng bất lợi trên trẻ bú mẹ vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Vậy nên, không tự ý dùng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi nên cần thận trọng khi dùng cho các đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt khác

– Nên bắt đầu điều trị khi huyết áp tâm thu từ 100mmHg trở lên. Trong quá trình dùng thuốc, hạ huyết áp triệu chứng đã được báo cáo, đặc biệt là ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi hay huyết áp tâm thu thấp dưới 112mmHg.

– Theo dõi huyết áp thường xuyên khi mới bắt đầu uống hoặc đang chuẩn độ liều. Nếu hạ huyết áp xảy ra:

+ Hãy điều chỉnh giảm liều, kể cả các thuốc lợi tiểu, thuốc gây hạ huyết áp dùng kèm theo hoặc ngừng sử dụng.

+ Giảm huyết áp triệu chứng nguy cơ xuất hiện nhiều hơn ở người bị giảm thể tích máu do thuốc lợi tiểu, tiêu chảy, chế độ ăn thiếu muối hoặc nôn.

– Không nên bắt đầu dùng khi nồng độ Kali trong máu cao hơn 5,4 mmol/l. Thường xuyên kiểm tra chỉ số Kali huyết, nhất là ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, giảm Aldosteron máu, đang dùng thuốc kháng Corticoid khoáng hoặc chế độ ăn chứa nhiều Kali.

– Nếu xuất hiện phù mạch thì nên ngừng dùng ngay, đến cơ sở gần nhất để thăm khám và điều trị kịp thời. Không được sử dụng lại thuốc, kể cả khi tình trạng này đã hết hẳn.

– Thận trọng khi dùng cho các đối tượng sau:

+ Hẹp động mạch thận hai hay một bên do thuốc tác động trực tiếp đến hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron nên làm tăng Ure máu và nồng độ Creatinin huyết. Phải theo dõi chức năng thận thường xuyên.

+ Bệnh nhân NYHA độ IV.

+ Suy gan trung bình (theo phân loại Child – Pugh B) hay giá trị AST/ALT cao gấp hai lần mức bình thường.

Bảo quản

– Để trong phòng khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời.

– Nhiệt độ không quá 30℃.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Uperio 100mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện đã được phân phối tại các tiệm thuốc tây lớn, nhỏ trên toàn quốc. Tùy vào từng cơ sở bán lẻ, giá thuốc có thể thay đổi ít nhiều. Để mua được hàng chính hãng mà giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline đã cung cấp.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Dạng bào chế viên nén có độ ổn định cao, dễ bảo quản và mang theo người.

– Thuốc đã được công nhận có khả năng làm giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim và tình trạng suy tim phải nhập viện so với Enalapril.

– Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được sản xuất bởi dây chuyền công nghệ cao đạt tiêu chuẩn quốc tế, do đó, chất lượng của thuốc luôn được đảm bảo.

Nhược điểm

– Có thể xảy ra tác dụng ngoài ý muốn trong quá trình dùng thuốc.

– Ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, do đó, không được dùng cho phụ nữ mang thai.

– Giá thành cao.

Thuốc Uperio 100mg điều trị suy tim có triệu chứng. Uống lúc đói hay no? Tác dụng phụ? Bà bầu dùng được không? Dùng trong bao lâu? Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?