Thuốc Urostad 40: Lựa chọn thông minh cho người huyết áp cao

Thuốc Urostad 40 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Stellapharm – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 5 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Trong mỗi viên nén bao gồm các thành phần sau:

– Furosemid 40mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Furosemid

– Đây là một dẫn chất của Acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai.

– Thuốc có tác dụng lợi tiểu thông qua việc:

– Phong toả nhánh lên của quai henle, đồng thời làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.

– Bên cạnh đó, hoạt chất này làm tăng độ lọc cầu thận, tăng dòng máu qua thận và giãn mạch thận, kháng ADH tại ống lượn xa.

– Tăng đào thải Ca++, Mg++, làm giảm Ca++ và Mg++ máu.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

– Tăng calci huyết.

– Bệnh nhân bị phù phổi cấp, phù nguyên nhân do bệnh lý ở tim, gan, thận và các loại phù khác.

– Tăng huyết áp khi thận bị tổn thương.

Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc được sử dụng theo đường uống. Bệnh nhân uống thuốc cùng một ly nước lọc.

Liều dùng

Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, có thể tham khảo liều dùng sau:

– Phù:

+ Liều khởi đầu thông thường 40mg/ngày, chỉnh liều nếu cần.

+ Trong trường hợp phù nhẹ uống 20mg/ngày hoặc 40mg cách ngày. Khi cần thiết có thể tăng liều lên 80 mg hoặc hơn, uống 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.

+ Các trường hợp nặng, có thể dùng liều đến 600mg/ngày.

+ Trẻ em: Dùng liều 1 – 3 mg/kg/ngày, liều tối đa 40mg/ngày.

– Tăng huyết áp: 40 – 80 mg/ngày. Đối với bệnh nhân tăng huyết áp có tổn thương thận nên phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

– Tăng calci huyết: Uống 120mg/lần/ngày hoặc chia làm 2 đến 3 liều nhỏ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Tốt nhất nên dùng thuốc đều đặn, đúng thời gian, đúng liều để đảm bảo hiệu quả điều trị. Nếu thời gian đã sát với thời điểm dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc như kế hoạch.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: Giảm thể tích máu, tụt huyết áp, mất nước, mất cân bằng điện giải.

+ Xử trí: Bù nước và điện giải. Trong trường hợp ngộ độc, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

– Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan.

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

– Vô niệu hay suy thận do sử dụng các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.

– Cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc ở người mắc bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc tiểu khó do thuốc có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

– Tụt huyết áp thế đứng.

– Giảm Kali huyết, Calci huyết, Natri huyết, Magnesi huyết và tăng Acid uric huyết, nhiễm kiềm.

– Giảm thể tích máu.

Nếu bệnh nhân có các biểu hiện bất thường hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể xảy ra tương tác với một số thuốc sau:

– Các thuốc lợi niệu khác: Làm tăng tác dụng của thuốc.

– Glycosid tim: Làm tăng độc tính của Glycosid trên tim do Furosemid làm hạ Kali huyết.

– Corticosteroid: Đối kháng với tác dụng của Furosemid, tăng nguy cơ giảm giảm Kali huyết.

– Các thuốc chống đái tháo đường: Làm giảm tác dụng hạ Glucose huyết.

– Phenytoin: Làm giảm tác dụng của thuốc.

– Cephalosporin: Làm tăng độc tính với thận.

– Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

Bệnh nhân hãy kể tên các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ biết để được tư vấn cách dùng đúng nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: Furosemid có thể làm giảm thể tích máu của người mẹ, gây sảy thai, thai chết lưu. Do đó, chỉ sử dụng thuốc trong trường hợp lợi ích vượt trội hơn những rủi ro có thể xảy ra.

– Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc gây ức chế bài tiết sữa, nếu sử dụng thuốc phải ngừng cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây tụt huyết áp, chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Phải thận trọng khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

– Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

– Nhiệt độ không quá 30 độ C.

– Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

– Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

– Tuyệt đối không sử dụng nếu phát hiện có dấu hiệu hỏng, chuyển màu, mùi vị lạ.

Thuốc Urostad 40 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán ở rất nhiều cơ sở với giá dao động đáng kể. Nếu có nhu cầu hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline để mua thuốc với giá ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Dễ sử dụng và bảo quản.

– Mang lại hiệu quả nhanh chóng.

Nhược điểm

– Thuốc có thể xảy ra tương tác với một số thuốc như Cephalosporin, Phenytoin,…

– Gây tụt huyết áp, chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Urostad 40 dùng để điều trị phù phổi cấp, phù nguyên nhân do bệnh lý ở tim, thận, tăng Calci huyết, tăng huyết áp khi thận bị tổn thương. Giá bao nhiêu?