Thuốc Zalenka: Kháng sinh thế hệ mới, mở rộng phổ diệt khuẩn

Thuốc Zalenka là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú.

Địa chỉ: Lô M7A – CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương, Việt Nam

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần chính

Mỗi viên nang cứng chứa các thành phần sau đây:

– Minocyclin (dưới dạng Minolycin Hydroclorid) 50mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Minocyclin

– Là một kháng sinh bán tổng hợp dẫn chất Tetracyclin, có phổ kháng khuẩn rộng. Dùng để điều trị các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm Tetracyclin và 1 số chủng đã đề kháng với Tetracyclin như Staphylococci,…

– Cơ chế tác dụng: Gắn vào vị trí 30S và ức chế hoạt động của Ribosom vi khuẩn, do đó ngăn cản quá trình tổng hợp Protein bằng cách không cho gắn Aminoacyl tRNA.

– Có tính thân mỡ cao hơn nên tăng cường được hiệu quả và thay đổi các phản ứng bất lợi, có tính thấm qua màng tế bào tốt hơn.

Chỉ định

Thuốc Zalenka được dùng điều trị trong các trường hợp:

– Mụn trứng cá, nhiễm trùng da và mô mềm.

– Nhiễm trùng mắt, nhiễm trùng tai mũi họng.

– Viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản, áp xe phổi.

– Nhiễm trùng vùng chậu, đường tiểu, viêm niệu đạo,

– Bệnh lậu và viêm tuyến tiền liệt không do lậu cầu.

Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng đối với các bệnh bao gồm:

– Giang mai: Liệu pháp thay thế Penicilin ở người lớn, trẻ > 12 tuổi, phụ nữ không mang thai bị dị ứng Penicilin.

– Bệnh nhiễm trùng da do M.marinum.

– Bệnh tả.

– Viêm khớp dạng thấp.

– Bệnh do trực khuẩn họ Mycobacteria như bệnh phong.

– Nhiễm trùng do các vi khuẩn họ Nocardia.

– Điều trị dự phòng ở người lành mang Neisseria meningitidis không có triệu chứng.

– Dùng trước và sau khi phẫu thuật để dự phòng nhiễm trùng.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống với nước hoặc sữa tùy ý, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn.

– Nuốt cả viên nguyên vẹn, không nhai, cắn hay tách vỏ viên trước khi đưa vào đường tiêu hóa.

– Khuyến cáo uống thuốc với nhiều nước ở tư thế đứng hoặc ngồi thẳng để làm giảm nguy cơ gây kích ứng hay loét thực quản.

Liều dùng

Tùy vào loại vi khuẩn và mức độ nhiễm trùng trong từng trường hợp cụ thể mà bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc với liều lượng cho phù hợp. Liều dùng khuyến cáo như sau:

– Đối với người lớn:

+ Điều trị các nhiễm trùng: Liều dùng ban đầu 200mg, sau đó là 100mg/12 giờ. Hoặc có thể chia nhỏ liều: Ban đầu 100-200mg, sau đó dùng 50mg x 4 lần/ngày.

+ Điều trị trứng cá: 50 mg x 2 lần/ngày hoặc 100 mg/lần/ngày trong ít nhất 6 tuần.

+ Nhiễm Chlamydia hoặc Ureaplasma urealyticum: 100 mg/12 giờ thời gian điều trị ít nhất là 7 ngày.

+ Nhiễm lậu cầu không biến chứng: Khởi đầu 200mg, sau đó 100 mg/12 giờ trong ít nhất 5 ngày.

+ Viêm niệu đạo do lậu cầu: 100 mg/12 giờ trong 5 ngày.

+ Nhiễm Neisseria meningitidis không triệu chứng: 100 mg/12 giờ trong 5 ngày, tiếp theo điều trị bằng Rifampicin.

+ Nhiễm trùng do vi khuẩn họ Nocardia: Phối hợp với Sulfonamid trong 12-18 tháng.

Nếu không cho đáp ứng mong muốn sau 6 tháng, nên ngưng điều trị và cân nhắc các liệu pháp khác. Nếu thuốc được tiếp tục dùng hơn 6 tháng, cần theo dõi ít nhất mỗi 3 tháng sau đó để phát hiện các triệu chứng lupus ban đỏ hệ thống, viêm gan.

+ Viêm khớp dạng thấp: 100 mg/12 giờ trong 1-3 tháng.

+ Giang mai: 100 mg/12 giờ điều trị trong 10-15 ngày.

+ Nhiễm phẩy khuẩn tả: Khởi đầu 200mg, sau đó 100 mg/12 giờ trong 48-72 giờ.

+ Bệnh phong:

Thể phong nhiều vi khuẩn không dùng Rifampicin: Minocyclin 100 mg/ngày trong 6 tháng tấn công, sau đó 18 tháng duy trì Minocyclin 100 mg/ngày.

Thể phong nhiều vi khuẩn không được điều trị bằng Clofazimin: Minocyclin 100 mg/lần/tháng.

Thể phong ít vi khuẩn đơn tổn thương: 100 mg một liều duy nhất.

– Đối với trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều ban đầu dùng 100mg, sau đó 50mg mỗi 12 giờ.

– Đối với người suy thận: Sử dụng liều thông thường cho bệnh nhân nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy thận nặng, cần dùng thận trọng, có thể phải điều chỉnh liều.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

+ Uống thuốc ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp gần đến thời điểm dùng thuốc tiếp theo, có thể bỏ qua liều đã quên đó và dùng các lần sau như bình thường.

+ Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều chỉ định nhằm mục đích bù liều.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: Có thể xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc gan.

+ Xử trí: Chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. Khuyến cáo áp dụng rửa dạ dày và dùng các liệu pháp hỗ trợ thích hợp.

Chống chỉ định 

Không được sử dụng thuốc cho các trường hợp:

– Mẫn cảm với Minocyclin, các Tetracyclin khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

– Suy thận hoàn toàn.

– Trẻ em dưới 12 tuổi.

– Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ bất lợi cho sức khỏe với tần suất nhất định.

– Thường gặp nhất là triệu chứng choáng váng do ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

– Ít gặp: Sốt.

– Hiếm gặp:

+ Hệ tạo máu bất thường: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

+ Phản ứng quá mẫn (bao gồm sốc và tử vong).

+ Chứng chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm miệng, đổi màu răng.

+ Đau đầu, chóng mặt, giảm cảm giác, tăng áp lực nội sọ.

+ Suy giảm thính lực, ù tai.

+ Viêm cơ tim, viêm ngoại tâm mạc.

+ Ho, khó thở.

+ Tăng Enzym gan, viêm gan, ngộ độc gan tự miễn.

+ Rụng tóc, tăng sắc tố da, hồng ban đa dạng, hồng ban nút, hồng ban cố định, nhạy sáng, ngứa, phát ban, mày đay, viêm mạch.

+ Đau khớp, hội chứng giống Lupus, đau cơ.

+ Tăng nồng độ Ure huyết thanh, suy thận cấp tính, viêm thận kẽ.

– Rất hiếm gặp: Nhiễm nấm Candida, thiếu máu tán huyết, giảm toàn thể huyết cầu, rối loạn chức năng tuyến giáp, phóng thóp ở trẻ sơ sinh cùng nhiều triệu chứng bộ phận và toàn thân khác.

Hướng dẫn xử trí  1 số ADR:

– Viêm đại tràng giả mạc: Có thể phải bù nước và điện giải, bổ sung protein kết hợp điều trị bằng kháng sinh có hiệu lực với Clostridium difficile.

– Hội chứng tự miễn: Ngừng thuốc ngay và báo cho bác sĩ điều trị.

– Nhạy cảm với ánh sáng: Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và ánh sáng nhân tạo có tia UVA/ UVB.

Hãy thông báo cho bác sĩ và dược sĩ điều trị biết về các tác dụng không mong muốn xảy ra trong quá trình dùng thuốc để được hướng dẫn khắc phục kịp thời.

Tương tác thuốc

Cần lưu ý đến một số tương tác thuốc đáng kể của Minocyclin với các dược chất khác như sau:

– Thuốc chống đông máu cần được giảm liều khi dùng phối hợp vì Minocyclin ức chế hoạt động của Prothrombin huyết tương.

– Tetracyclin bị ức chế hấp thu bởi muối sắt, Calci, nhôm, Magnesi, Bismuth và kẽm. Vì vậy, nên dùng tại thời điểm cách xa với các thuốc chứa muối khoáng, thuốc kháng acid, kaolin và thuốc chữa loét dạ dày chứa Bismuth.

– Thuốc lợi tiểu do làm suy giảm thể tích dịch nên có nguy cơ làm trầm trọng thêm độc tính với thận.

– Làm giảm tác dụng diệt khuẩn của Penicilin nên tránh dùng phối hợp 2 loại thuốc kháng sinh.

– Minocyclin làm tăng nguy cơ ngộ độc Ergotin.

– Khi sử dụng kết hợp với thuốc tránh thai, cả 2 đều làm tăng sắc tố.

– Cần tránh dùng các thuốc Retinoid (ví dụ Isotretinoin) trước, trong và ngay sau khi điều trị bằng Minocyclin vì nguy cơ làm tăng áp lực nội sọ.

– Minocyclin có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Urobilinogen trong nước tiểu do ức chế vi khuẩn chuyển Bilirubin thành Urobilinogen.

– Minocyclin cũng có thể tác động đến việc đo huỳnh quang (phương pháp Hungarty) để định lượng Catecholamin trong nước tiểu.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Thai kỳ:

Minocyclin và các kháng sinh nhóm Tetracyclin khác đều qua được nhau thai, xâm nhập vào hệ tuần hoàn của thai nhi. Do đó, nếu người mẹ sử dụng thuốc trong thai kỳ thứ hai hoặc thứ ba, có nguy cơ gây ra xỉn màu men răng. Nói chung, không dùng Minocyclin cho phụ nữ đang mang thai vì rất độc với thai nhi.

– Cho con bú:

Minocyclin có khả năng hấp thu vào sữa mẹ, gây nguy hiểm cho trẻ sơ sinh. Vì vậy, không dùng thuốc ở bà mẹ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra tình trạng nhức đầu, mê sảng, choáng váng, ù tai, chóng mặt và giảm thính giác. Bởi vậy, bệnh nhân cần được cảnh báo đầy đủ về những nguy hiểm có thể xảy ra khi lái xe hay vận hành máy móc trong quá trình điều trị.

Lưu ý đặc biệt khác

– Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

– Trong quá trình sử dụng thuốc, cần giám sát chặt chẽ các phản ứng của cơ thể để kịp thời phát hiện và điều trị khi có bất kỳ triệu chứng khác thường nào.

Điều kiện bảo quản

– Để thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, tránh không khí quá ẩm hoặc quá nóng.

– Bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C.

– Tránh xa khu vực đùa nghịch của trẻ nhỏ.

Thuốc Zalenka mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Zalenka đang được bày bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá bán dao động. Vì vậy, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số Hotline hoặc website của công ty để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt, giá cả ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về thuốc

Ưu điểm

– Phổ kháng khuẩn được mở rộng, hiệu quả ở cả một số chủng đã kháng lại Tetracyclin.

– Thuốc dùng đường uống, người bệnh có thể tự mình sử dụng an toàn và tiện lợi mang theo bên người.

– Giá thành tương đối thấp.

Nhược điểm

– Có thể xuất hiện một số tác dụng phụ bất lợi, cần chú ý theo dõi chặt chẽ để có biện pháp điều trị thích hợp và kịp thời.

– Gây tương tác với nhiều loại thuốc dùng đường uống khác, cần thiết điều chỉnh liều và sử dụng tại thời điểm hợp lý.

Thuốc Zalenka có phổ kháng khuẩn mở rộng hơn nhiều, ức chế cả chủng đã đề kháng với Tetracyclin như Staphylococci. Sử dụng cho ai? Mua chính hãng ở đâu? Giá?